Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827), người ta quan sát được hiện tượng nào sau đây?
A
Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
B
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
D
Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ
A
hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
B
các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
C
các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
D
các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hãy phán đoán xem, trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế nào?
A
Ngừng chuyển động.
B
Chuyển động chậm hơn.
C
Chuyển động nhanh hơn.
D
Chuyển động không đổi.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Khi xịt nước hoa ở một góc của căn phòng thì ta vẫn ngửi được hương thơm ở một vị trí khác, vì
A
quạt máy thổi hương thơm bay xa hơn.
B
nồng độ hương thơm trong lọ quá nhiều.
C
khi xịt nước hoa ra khỏi lọ, nước hoa sẽ ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng. Vì thế, ta ngửi được hương thơm ở khắp nơi trong căn phòng.
D
Tất cả các ý trên đều sai.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?
A
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
B
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
D
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
A
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
B
các phân tử chất khí đẩy nhau.
C
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
D
các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình chứa.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Khí lí tưởng là chất khí
A
Có khối lượng riêng lớn.
B
dễ bị nén khi tăng áp suất.
C
trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
D
trong đó phân tử khí có kích thước bằng khoảng cách giữa chúng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
A
Có thể tích riêng không đáng kể.
B
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C
Có khối lượng không đáng kể.
D
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số Avogadro là
A
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm).
B
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol chất.
C
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng chất.
D
số nguyên tử có trong 12 g carbon-12.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là
A
0,5 g.
B
1 g.
C
2 g.
D
4 g.
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi