Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
16
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 16 là
A
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3
B
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5
C
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4
D
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
A
K, s.
B
L, p.
C
M, p.
D
N, d.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 8. Số electron độc thân của M là
A
3.
B
2.
C
1.
D
0.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
A
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
B
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹
C
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹
D
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A
1s22s2
B
1s22s22p63s2
C
1s22s22p4
D
1s22s22p53s1
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Cấu hình electron của nguyên tử Y là
A
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
B
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
C
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
D
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A
13 và 15
B
12 và 14
C
13 và 14
D
12 và 15
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A
1s^2 2s^2 2p^3
B
1s^2 2s^2 2p^2
C
1s^2 2s^2 2p^1
D
1s^2 2s^2
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
A
[Ne]3s^2 3p^3
B
[Ne]3s^2 3p^5
C
[Ar]3d^1 4s^2
D
[Ar]4s^2
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là
A
N.
B
O.
C
F.
D
Ne.
Hiển thị 10 trên 16 câu hỏi