Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
16
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hai chuỗi pôlynuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết
A
Peptit.
B
photphodieste.
C
Cộng hóa trị.
D
hiđrô.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Gen là gì?
A
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
B
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
C
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN.
D
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do
A
mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN.
B
mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’
C
mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’
D
mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
A
5’AUG3’, 5’UGG3’
B
5’XAG3’, 5’AUG3’
C
5’UUU3’, 5’AUG3’
D
5’UXG3’. 5’AGX3’
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
A
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
B
Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
D
Mã di truyền được đọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
A
Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
B
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
C
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
D
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A
5’UAG3’ ; 5’UAA3’ ; 5’UGA3’
B
3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AGU5’
C
5’UAG3’ ; 5’UAA3’ ; 5’AGU3’
D
3’GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A
(1) → (4) → (3) → (2)
B
(1) → (2) → (3) → (4)
C
(2) → (1) → (3) → (4)
D
(2) → (3) → (1) → (4)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là
A
3’AUAXXXGUAXAU5’
B
5’AUAXXXGUAXAU3’
C
3’ATAXXXGTAXAT5’
D
5’ATAXXXGTAXAT3’
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
A
đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza để lắp ráp với các nucleotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
B
các quá trình thường thực hiện một lần trong một tế bào.
C
diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
D
việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
Hiển thị 10 trên 16 câu hỏi