Lớp 10

16 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Tích vô hướng của hai vecto có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

16

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ, cặp vectơ nào sau đây vuông góc với nhau?
A
\(\overrightarrow a \left( {1; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 1;1} \right)\).
B
\(\overrightarrow n \left( {1;1} \right)\) và \(\overrightarrow k \left( {2;0} \right)\).
C
\(\overrightarrow u \left( {2;3} \right)\) và \(\overrightarrow v \left( {4;6} \right)\).
D
\(\overrightarrow z \left( {a;b} \right)\) và \(\overrightarrow t \left( { - b;a} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \left( { - 1; - 1} \right)\) và vecto \(\overrightarrow b \left( { - 1;0} \right)\) có số đo bằng:
A
90°.
B
0°.
C
135°.
D
45°.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh là a và A(0; 0), B(a; 0), C(a; a), D(0; a). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = {45^0}.\)
B
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} } \right) = {45^0}\) và \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC} = {a^2}.\)
C
\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} = {a^2}\sqrt 2 .\)
D
\(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD} = - {a^2}.\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Khi nào thì hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc?
A
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1\)
B
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = -1\)
C
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\)
D
\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 2\)
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(-1; 3), B(0; 4) và C(2x – 1; 3x2). Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2\)
A
\(\frac{{ - 2}}{3}\);
B
\(\frac{{ - 8}}{3}\);
C
\(\frac{{ - 5}}{3}\);
D
1.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nào tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là một số dương.
A
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là một góc tù;
B
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là góc bẹt;
C
Khi và chỉ khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) bằng 00;
D
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là góc nhọn hoặc bằng 00.
Câu 7
Xem chi tiết →
Khi nào thì \({\left( {\overrightarrow u .\overrightarrow v } \right)^2} = {\overrightarrow u ^2}.{\overrightarrow v ^2}?\)
A
\(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) = 0;
B
Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là 0° hoặc 180°;
C
\(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) = 1;
D
Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là 90°.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) theo a, b, c.
A
\(\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\);
B
\(\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{4}\);
C
\({b^2} + {c^2} - {a^2}\);
D
\(\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 3} \right),\overrightarrow v \left( {\sqrt 7 ;\,\, - 2} \right)\) là k. Nhận xét nào sau đây đúng về giá trị của k.
A
k chia hết cho 2;
B
k là một số hữu tỉ;
C
k là một số nguyên dương;
D
k là một số vô tỉ.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) trong trường hợp \(\overrightarrow a \left( {3;1} \right),\overrightarrow b \left( {2;4} \right)\).
A
30°;
B
45°;
C
60°;
D
90°.

Hiển thị 10 trên 16 câu hỏi