Lớp 10

17 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 12: Liên kết cộng hóa trị (có lời giải)

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

17

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Viết công thức Lewis cho các phân tử H2O, CS2, SCl2 và CH4. Xác định số cặp electron hóa trị riêng (cặp electron chưa tham gia liên kết) trên nguyên tử trung tâm của mỗi phân tử này.
...
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử trên bằng công thức Lewis.
...
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và F. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết đơn trong các phân tử H2, F2 và HF.
...
Câu 4
Xem chi tiết →
Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử N. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết ba trong phân tử N2
Nhập đáp án:
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho giá trị năng lượng liên kết (kJ/mol) như sau: O–H là 464; S–H là 368.

a) Hãy tính tổng năng lượng liên kết trong mỗi phân tử H2S và H2O.

b) Nhiệt độ phân hủy của hai chất trên là 400 °C và 1000 °C. Em hãy dự đoán nhiệt độ phân hủy của chất nào cao hơn? Giải thích.
...
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi phản ứng với H2, các phân tử như F2 và N2 cần phải cắt đứt liên kết giữa các nguyên tử. Dựa vào năng lượng liên kết (Eb của F-F là 159 kJ/mol; Eb của N≡N là 946 kJ/mol), em hãy dự đoán phản ứng của F2 hay của N2 với H2 sẽ thuận lợi hơn (dễ xảy ra hơn)? Giải thích.
...
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).
...
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tử sau:

a) Bromine (Br2); b) Hydrogen sulfide (H2S);

c) Ammonia (NH3); d) Ethene (C2H4);

e) Ethyne (C2H2); g) Oxygen (O2)
...
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa vào giá trị độ âm điện, dự đoán loại liên kết (liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion) trong các phân tử: MgCl2, AlCl3, HBr, O2, H2 và NH3.
...
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất dưới dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phân đạm khác. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Hãy giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử ammonia (NH3).
...

Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi