Lớp 10

17 Bài tập Tính tốc độ trung bình của phản ứng (có lời giải)

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

17

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau:

2N2O5(g) → 4NO2 (g) + O2 (g)

Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100 s đầu tiên là
A
1,55.10-5 (M s-1).
B
1,55.10-5 (M phút-1).
C
1,35.10-5 (M s-1).
D
1,35.10-5 (M phút-1).
Câu 2
Xem chi tiết →
Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:

H2(g) + I2(g) → 2HI(g)

Nếu nồng độ của I2 tăng gấp đôi, thì
A
tốc độ phản ứng không thay đổi.
B
tốc độ phản ứng tăng hai lần.
C
tốc độ phản ứng giảm hai lần.
D
tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng \(3{O_2}(g) \to 2{O_3}(g)\)

Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024M. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 5s đầu tiên là
A
2,67.104 M.
B
2,67.104 M s-1.
C
2,67.10-4 M.
D
2,67.10-4 M s-1.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau:

2N2O5 (g) → 4NO2 (g) + O2 (g)

Nồng độ ban đầu của NO2 là 0 M, sau 100 s là 0,0062 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 100 s đầu tiên là
A
1,55.10-5 (M phút-1).
B
1,35.10-5 (M s-1).
C
1,35.10-5 (M phút-1).
D
1,55.10-5 (M s-1).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hydrogen peroxide phân hủy theo phản ứng sau:

2H2O2 → 2H2O + O2

Tại thời điểm ban đầu, thể tích khí oxygen là 0 cm3, sau thời gian 15 phút thể tích khí oxygen là 16 cm3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
A
1,067 M s-1.
B
1,067 M phút-1.
C
1,067 cm3 s-1.
D
1,067 cm3 phút-1.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng hóa học sau:

Mg (s) + 2HCl (aq) → MgCl2 (aq) + H2 (g)

Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm tử 0,6 M về còn 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là
A
5 × 10-3 (M/s).
B
5 × 103 (M/s).
C
2,5 × 10-3 (M/s).
D
2,5 × 103 (M/s).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng đơn giản sau (xảy ra trong bình kín):

2NO (g) + O2 (g) → 2NO2 (g)

Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ O2 không đổi thì
A
tốc độ phản ứng không thay đổi.
B
tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
C
tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
D
tốc độ phản ứng giảm 2 lần.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phương trình hóa học sau: CHCl3 (g) + Cl2 (g) → CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 2 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
A
tăng gấp đôi.
B
giảm một nửa.
C
tăng 4 lần.
D
giảm 4 lần.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng hóa học sau:

2SO2 (g) + O2 (g) → 2SO3 (g)

Trong khoảng thời gian 420 giây, nồng độ SO2 giảm từ 0,027 M xuống 0,0194 M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong khoảng thời gian trên là
A
9 × 10-2 M/s.
B
9 × 10-3 M/s.
C
9 × 10-5 M/s.
D
9 × 10-6 M/s.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng xảy ra như sau:

H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)

Công thức đúng để xác định tốc độ trung bình của phản ứng là
A
A. \(\overline v = \frac{{\Delta {C_{{H_2}}}}}{{\Delta t}}\)
B
\(\overline v = \frac{{\Delta {C_{C{l_2}}}}}{{\Delta t}}\)
C
\(\overline v = - \frac{{\Delta {C_{HCl}}}}{{\Delta t}}\)
D
\(\overline v = \frac{{\Delta {C_{HCl}}}}{{2\Delta t}}\)

Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi