Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A
\(\frac{4}{2} = 2\)
B
\(\sqrt{2}\) là một số hữu tỉ.
C
\(2 + 2 = 5\)
D
\(\pi\) có phải là một số hữu tỉ không?
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Chọn phát biểu không phải là mệnh đề.
A
Số 19 chia hết cho 2.
B
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
C
Hôm nay trời không mưa.
D
Berlin là thủ đô của Pháp.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?
A
Tổng độ dài hai cạnh của một tam giác luôn lớn hơn độ dài cạnh thứ ba.
B
Bạn có chăm học không?
C
Con thì thấp hơn cha.
D
Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì \(BC = AB\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho mệnh đề “phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho và tính đúng, sai của mệnh đề phủ định là:
A
Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) có nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
B
Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) có nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
C
Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) vô nghiệm. Đây là mệnh đề đúng.
D
Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\) vô nghiệm. Đây là mệnh đề sai.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cho mệnh đề \(P\): “Hai số nguyên chia hết cho \(7\)” và mệnh đề \(Q\): “Tổng của chúng chia hết cho \(7\)”. Phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\).
A
Nếu hai số nguyên chia hết cho 7 thì tổng của chúng không chia hết cho 7.
B
Nếu hai số nguyên chia hết cho 7 thì tổng của chúng chia hết cho 7.
C
Nếu hai số nguyên không chia hết cho 7 thì tổng của chúng không chia hết cho 7.
D
Nếu tổng của hai số nguyên chia hết cho 7 thì hai số nguyên đó chia hết cho 7.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho mệnh đề \(P\): “Nếu \(a + b < 2\) thì một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?
A
Điều kiện đủ để một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1 là \(a + b < 2\).
B
Điều kiện cần để một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1 là \(a + b < 2\).
C
Điều kiện đủ để \(a + b < 2\) là một trong hai số \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 1.
D
Cả B và C.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Mệnh đề Px:"∀x∈ℝ, x2−x+3<0". Phủ định của mệnh đề \(P\left( x \right)\) là:
A
\(\exists x \in \mathbb{R}, {x^2} - x + 3 \ge 0.\)
B
\(\forall x \in \mathbb{R}, {x^2} - x + 3 \ge 0.\)
C
\(\exists x \in \mathbb{R}, {x^2} - x + 3 \ge 0.\)
D
\(\exists x \in \mathbb{R}, {x^2} - x + 3 \ge 0.\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} = 8\)” khẳng định rằng:
A
Bình phương của tất cả các số thực bằng 8.
B
Có duy nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 8.
C
Nếu x là số thực thì x^2 = 8.
D
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 8.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A
“\(\exists n \in \mathbb{N},n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\) là số lẻ”.
B
“\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 4 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\)”.
C
“\(\exists n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) chia hết cho 3”.
D
“\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 9 \Leftrightarrow x \ge \pm 3\)”.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A
\(\exists n \in \mathbb{N}\), \({n^2} + 11n + 2\) chia hết cho \(11\).
B
\(\exists n \in \mathbb{N}\), \({n^2} + 1\) chia hết cho \(4\).
C
Tồn tại số nguyên tố chia hết cho \(5\).
D
\(\exists n \in \mathbb{Z}\), \(2{x^2} - 8 = 0\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi