Lớp 10

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 19. Phương trình đường thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 2y + 3 = 0\).Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là
A
\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).
B
\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).
C
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\).
D
\(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là
A
\(4x - 5y - 7 = 0\).
B
\(4x + 5y - 17 = 0\).
C
\(4x - 5y - 17 = 0\).
D
\(4x + 5y + 17 = 0\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục Oy?
A
\(\overrightarrow u = \left( {1;0} \right)\).
B
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 1} \right)\).
C
\(\overrightarrow u = \left( {1;1} \right)\).
D
\(\overrightarrow u = \left( {0;1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\) là
A
\(\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).
B
\(\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\).
C
\(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\).
D
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\) là
A
\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\).
B
\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\).
C
\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\).
D
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 2} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;5} \right)\).
A
\(x + 2y - 12 = 0\).
B
\(2x + 5y - 12 = 0\).
C
\(2x + 5y + 12 = 0\).
D
\(5x - 2y + 1 = 0\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;5} \right)\) có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) và \(N\left( { - 1;1} \right)\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 2;3} \right),B\left( {1; - 2} \right),C\left( { - 5;4} \right)\). Đường trung tuyến \(AM\) của tam giác đã cho có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi