Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 2y + 3 = 0\).Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là
A
\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).
B
\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).
C
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\).
D
\(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là
A
\(4x - 5y - 7 = 0\).
B
\(4x + 5y - 17 = 0\).
C
\(4x - 5y - 17 = 0\).
D
\(4x + 5y + 17 = 0\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục Oy?
A
\(\overrightarrow u = \left( {1;0} \right)\).
B
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 1} \right)\).
C
\(\overrightarrow u = \left( {1;1} \right)\).
D
\(\overrightarrow u = \left( {0;1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\) là
A
\(\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).
B
\(\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\).
C
\(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\).
D
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\) là
A
\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\).
B
\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\).
C
\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\).
D
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1; - 2} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;5} \right)\).
A
\(x + 2y - 12 = 0\).
B
\(2x + 5y - 12 = 0\).
C
\(2x + 5y + 12 = 0\).
D
\(5x - 2y + 1 = 0\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( { - 4;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;5} \right)\) có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng \(Oxy\), viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) và \(N\left( { - 1;1} \right)\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 - 3t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 2;3} \right),B\left( {1; - 2} \right),C\left( { - 5;4} \right)\). Đường trung tuyến \(AM\) của tam giác đã cho có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 2 + 3t\end{array} \right.\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\) có phương trình tham số là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi