Lớp 10

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\), bán kính bằng 3 là
A
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).
B
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 3\).
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 3\).
D
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\). Tâm và bán kính của đường tròn đã cho lần lượt là
A
\(I\left( { - 1;2} \right),R = 2\).
B
\(I\left( { - 2;1} \right),R = 4\).
C
\(I\left( {1; - 2} \right),R = 4\).
D
\(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(A\left( {1;1} \right)\) nằm trên đường tròn nào sau đây?
A
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 5\).
B
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 3\).
D
\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?
A
\(2{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\).
B
\({x^2} + {y^2} - 2xy - 3 = 0\).
C
\({x^2} + 3{y^2} - 2y - 3 = 0\).
D
\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua \(M\left( {2; - 3} \right)\) có phương trình là
A
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = \sqrt {52} \).
B
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52\).
C
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {52} \).
D
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).
Câu 6
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 1 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là
A
\(I\left( { - 1;2} \right)\) và \(R = 2\).
B
\(I\left( {1; - 2} \right)\) và \(R = 2\).
C
\(I\left( {1; - 2} \right)\) và \(R = \sqrt 6 \).
D
\(I\left( {2; - 4} \right)\) và \(R = \sqrt 6 \).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 10 = 0\). Hãy xác định bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\).
A
\(R = 3\).
B
\(R = \frac{{26}}{5}\).
C
\(R = \frac{{18}}{5}\).
D
\(R = \frac{6}{5}\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là
A
\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).
B
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).
C
\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).
D
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).
Câu 9
Xem chi tiết →
Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\). Phương trình tiếp tuyến \(d\) của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) là
A
\(d:x - 2y - 11 = 0\).
B
\(d:x - y + 7 = 0\).
C
\(d:x + y + 1 = 0\).
D
\(d:x - y - 7 = 0\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 15 = 0\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 1;2} \right)\) là
A
\(3x + 4y - 5 = 0\).
B
\(4x - 3y + 10 = 0\).
C
\(3x - 4y + 15 = 0\).
D
\(4x - 3y + 15 = 0\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi