Lớp 10

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một chiếc hộp có 5 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh. An lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi lấy ra đều là màu đỏ.
A
\(\frac{2}{{33}}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{5}{{11}}\).
D
\(\frac{{31}}{{33}}\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Một nhóm học sinh gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ?
A
\(\frac{1}{3}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Đội tuyển học sinh giỏi Toán 10 gồm 8 học sinh, trong đó có 5 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh đi thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Xác suất để 5 học sinh được chọn đi thi có cả nam và nữ và học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là
A
\(P = \frac{{11}}{{56}}\).
B
\(P = \frac{{45}}{{56}}\).
C
\(P = \frac{{46}}{{56}}\).
D
\(P = \frac{{55}}{{56}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trên giá sách có 4 quyển Toán, 3 quyển Vật lý, 2 quyển Hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách trên kệ sách. Số phần tử của không gian mẫu là
A
\(10\).
B
\(84\).
C
\(12\).
D
\(6\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để chọn được 2 bi cùng màu.
A
\(\frac{5}{{18}}\).
B
\(\frac{2}{9}\).
C
\(\frac{9}{{36}}\).
D
\(\frac{3}{{12}}\).
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 viên bi. Xác suất để 4 viên bi được chọn có đủ ba màu và số bi đỏ nhiều nhất là
A
\(\frac{{16}}{{91}}\).
B
\(\frac{2}{9}\).
C
\(\frac{9}{{36}}\).
D
\(\frac{3}{{12}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100, chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là
A
\(\frac{5}{6}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{5}{7}\).
D
\(\frac{3}{4}\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ một hộp có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Xác suất để tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10 là
A
\(\frac{9}{{190}}\).
B
\(\frac{2}{{95}}\).
C
\(\frac{5}{{190}}\).
D
\(\frac{4}{{95}}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Từ một hộp chứa 16 quả cầu gồm 7 quả màu đỏ và 9 quả màu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được hai quả có màu khác nhau bằng
A
\(\frac{2}{{15}}\).
B
\(\frac{{21}}{{40}}\).
C
\(\frac{3}{{10}}\).
D
\(\frac{7}{{40}}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Để lì xì đầu năm cho các cháu, bác A chuẩn bị 30 bao lì xì có họa tiết khác nhau gồm 15 bao mỗi bao mệnh giá 50 nghìn, 10 bao mỗi bao mệnh giá 100 nghìn đồng và 5 bao mỗi bao mệnh giá 200 nghìn đồng. Bạn Minh nhỏ tuổi nhất nên được bốc trước 3 bao lì xì. Xác suất để bạn Minh nhận được 300 nghìn tiền lì xì là
A
\(\frac{6}{{203}}\).
B
\(\frac{{15}}{{116}}\).
C
\(\frac{{129}}{{812}}\).
D
\(\frac{{139}}{{812}}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi