Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một chiếc hộp có 5 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh. An lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi lấy ra đều là màu đỏ.
A
\(\frac{2}{{33}}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{5}{{11}}\).
D
\(\frac{{31}}{{33}}\).
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhóm học sinh gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ?
A
\(\frac{1}{3}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Đội tuyển học sinh giỏi Toán 10 gồm 8 học sinh, trong đó có 5 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh đi thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Xác suất để 5 học sinh được chọn đi thi có cả nam và nữ và học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là
A
\(P = \frac{{11}}{{56}}\).
B
\(P = \frac{{45}}{{56}}\).
C
\(P = \frac{{46}}{{56}}\).
D
\(P = \frac{{55}}{{56}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trên giá sách có 4 quyển Toán, 3 quyển Vật lý, 2 quyển Hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách trên kệ sách. Số phần tử của không gian mẫu là
A
\(10\).
B
\(84\).
C
\(12\).
D
\(6\).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một hộp chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để chọn được 2 bi cùng màu.
A
\(\frac{5}{{18}}\).
B
\(\frac{2}{9}\).
C
\(\frac{9}{{36}}\).
D
\(\frac{3}{{12}}\).
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một hộp chứa 4 viên bi trắng, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 viên bi. Xác suất để 4 viên bi được chọn có đủ ba màu và số bi đỏ nhiều nhất là
A
\(\frac{{16}}{{91}}\).
B
\(\frac{2}{9}\).
C
\(\frac{9}{{36}}\).
D
\(\frac{3}{{12}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Cho 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100, chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là
A
\(\frac{5}{6}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{5}{7}\).
D
\(\frac{3}{4}\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ một hộp có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Xác suất để tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10 là
A
\(\frac{9}{{190}}\).
B
\(\frac{2}{{95}}\).
C
\(\frac{5}{{190}}\).
D
\(\frac{4}{{95}}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Từ một hộp chứa 16 quả cầu gồm 7 quả màu đỏ và 9 quả màu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được hai quả có màu khác nhau bằng
A
\(\frac{2}{{15}}\).
B
\(\frac{{21}}{{40}}\).
C
\(\frac{3}{{10}}\).
D
\(\frac{7}{{40}}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Để lì xì đầu năm cho các cháu, bác A chuẩn bị 30 bao lì xì có họa tiết khác nhau gồm 15 bao mỗi bao mệnh giá 50 nghìn, 10 bao mỗi bao mệnh giá 100 nghìn đồng và 5 bao mỗi bao mệnh giá 200 nghìn đồng. Bạn Minh nhỏ tuổi nhất nên được bốc trước 3 bao lì xì. Xác suất để bạn Minh nhận được 300 nghìn tiền lì xì là
A
\(\frac{6}{{203}}\).
B
\(\frac{{15}}{{116}}\).
C
\(\frac{{129}}{{812}}\).
D
\(\frac{{139}}{{812}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi