Lớp 11

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho \(n \in \mathbb{Z},n > 0\), với điều kiện nào của a thì đẳng thức sau xảy ra: \({{\rm{a}}^{ - {\rm{n}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{a}}^{\rm{n}}}}}\)?
A
a > 0.
B
a = 0.
C
\(a \ne 0\).
D
a < 0.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{Z},n \ge 2\). Chọn kết luận đúng:
A
A. \({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{\rm{n}}]{{{{\rm{a}}^{\rm{m}}}}}\).
B
B. \({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{\rm{m}}]{{{{\rm{a}}^{\rm{n}}}}}\).
C
C. \({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{{\rm{mn}}}]{{\rm{a}}}\).
D
D.\({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{\rm{m}}]{{{{\rm{a}}^{{\rm{mn}}}}}}\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho a > 0, chọn khẳng định đúng:
A
\({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{{\rm{ 10}}}]{{\rm{a}}}\).
B
\({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = }}\sqrt {{{\rm{a}}^{{\rm{10}}}}} \).
C
\({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{a}}^{{\rm{10}}}}\).
D
\({{\rm{a}}^{\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = }}\sqrt[{\rm{a}}]{{{\rm{10}}}}\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Với \({\rm{0 < a < b, m}} \in {\mathbb{N}^ * }\)thì:
A
\({{\rm{a}}^{\rm{m}}}{\rm{ < }}{{\rm{b}}^{\rm{m}}}\).
B
\({{\rm{a}}^{\rm{m}}}{\rm{ > }}{{\rm{b}}^{\rm{m}}}\).
C
\(1 < {{\rm{a}}^{\rm{m}}}{\rm{ < }}{{\rm{b}}^{\rm{m}}}\).
D
\({{\rm{a}}^{\rm{m}}}{\rm{ > }}{{\rm{b}}^{\rm{m}}}{\rm{ > 1}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x}\) với x > 0.
A
\(P = \sqrt x \).
B
\(P = {x^{\frac{1}{8}}}\).
C
\(P = {x^{\frac{2}{9}}}\).
D
\(P = {x^2}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị của biểu thức \(A = {9^{2 + 3\sqrt 3 }}:{27^{2\sqrt 3 }}\) là
A
9.
B
\({3^{4 + 5\sqrt 3 }}\).
C
81.
D
\({3^{4 + 12\sqrt 3 }}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{2^3}{{.2}^{ - 1}} + {5^{ - 3}}{{.5}^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\) là
A
−9.
B
9.
C
−10.
D
10.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A
\({\left( {\frac{3}{7}} \right)^{\sqrt 3 }} > {\left( {\frac{5}{8}} \right)^{\sqrt 3 }}\).
B
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - \pi }} < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - \pi }}\).
C
\({3^{ - \sqrt 2 }} < {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{\sqrt 2 }}\).
D
\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 50}} < {2^{100}}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sqrt[3]{{{a^7}}}.{a^{\frac{{11}}{3}}}}}{{{a^4}.\sqrt[7]{{{a^{ - 5}}}}}}\) với a > 0 ta được kết quả \(A = {a^{\frac{m}{n}}}\), trong đó m, n Î ℕ* và \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Khẳng định nào sau đây đúng?
A
m2 – n2 = 312.
B
m2 + n2 = 543.
C
m2 – n2 = −312.
D
m2 + n2 = 409.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một xí nghiệp, công thức \(P\left( t \right) = 500.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{3}}}\) được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian t (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng. Sau một năm đưa vào sử dụng giá trị còn lại của máy bằng bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
A
84,3%.
B
57,1%.
C
39,3%.
D
79,4%.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi