Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →I. Nhận biết
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?
A
\(\overrightarrow {AC} .\)
B
\(\overrightarrow {AC'} .\)
C
\(\overrightarrow {AA'} .\)
D
\(\overrightarrow {AD'} .\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?
A
\({x^2} + 2y + z - 3 = 0.\)
B
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2 = 0.\)
C
\({x^2} + 2{y^2} + z - 5 = 0.\)
D
\(x + 2y + z - 4 = 0.\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?
A
\(A\left( { - 1; - 1; - 1} \right).\)
B
\(B\left( {1;1;1} \right).\)
C
\(C\left( {1;1; - 1} \right).\)
D
\(D\left( { - 3;0;0} \right).\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y + z + 1 = 0\). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là
A
\(\overrightarrow n = \left( {2;1;1} \right).\)
B
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1; - 1} \right).\)
C
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 1} \right).\)
D
\(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right).\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\). Điểm nào sau đây không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\)?
A
\(P\left( {0;2;0} \right).\)
B
\(Q\left( {0;0;3} \right).\)
C
\(M\left( {1;2;3} \right).\)
D
\(N\left( {1;0;0} \right).\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(2;1;3) và có vectơ pháp tuyến n = (2;3;-1) là
A
2x + 3y - z - 4 = 0
B
2x + 3y - z + 4 = 0
C
2x + 3y - z - 2 = 0
D
2x + 3y - z + 2 = 0
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\), biết \(\overrightarrow a = \left( { - 1; - 2; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - 1} \right)\)là cặp vectơ chỉ phương của \(\left( P \right)\)?
A
\(\overrightarrow n = \left( {2;1;2} \right).\)
B
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 2} \right).\)
C
\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right).\)
D
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1; - 2} \right).\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {3; - 2; - 2} \right)\), \(B\left( {3;2;0} \right)\), \(C\left( {0;2;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là
A
\(2x - 3y + 6z + 12 = 0.\)
B
\(2x - 3y - 6z - 12 = 0.\)
C
\(2x - 3y + 6z = 0.\)
D
\(2x + 3y + 6z + 12 = 0.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) lên các trục \(Ox,Oy,Oz\). Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là
A
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)
B
\( - \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)
C
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0.\)
D
\(\frac{x}{1} - \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - 2y + z + 1 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
A
\( - \frac{5}{3}.\)
B
\(\frac{7}{3}.\)
C
\(\frac{5}{3}.\)
D
\(5.\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi