Lớp 12

20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
I. Nhận biết

Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\). Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là
A
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right).\)
B
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;0} \right).\)
C
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right).\)
D
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;0} \right).\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5; - 3;6} \right)\); \(B\left( {5; - 1; - 5} \right)\). Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
A
\(\overrightarrow u = \left( {5; - 2; - 1} \right).\)
B
\(\overrightarrow u = \left( {10; - 4;1} \right).\)
C
\(\overrightarrow u = \left( {0;2; - 11} \right).\)
D
\(\overrightarrow u = \left( {0;2;11} \right).\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + t\\z = 4 + 5t\end{array} \right.\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(d\)?
A
\(M\left( {4;1;3} \right).\)
B
\(N\left( {2;1;5} \right).\)
C
\(P\left( {3; - 2; - 1} \right).\)
D
\(Q\left( {1; - 3;4} \right).\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm \(A\left( {3; - 3;2} \right)\)?
A
\(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}.\)
B
\(\frac{{x + 3}}{3} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}.\)
C
\(\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{2}.\)
D
\(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 5}}{2}.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và \(B\left( {5;4; - 1} \right)\) là
A
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{-2}.\)
B
\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{-4}.\)
C
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{-4}.\)
D
\(\frac{{x - 3}}{-2} = \frac{{y - 3}}{-1} = \frac{{z - 1}}{2}.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
II. Thông hiểu

Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = - 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z - 1 = 0\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng \(d\)?
A
\(Q\left( {5; - 2;3} \right).\)
B
\(N\left( { - 1;1;0} \right).\)
C
\(M\left( {3; - 1;2} \right).\)
D
\(P\left( { - 3;2;1} \right).\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\) và \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho
A
Chéo nhau.
B
Trùng nhau.
C
Song song.
D
Cắt nhau.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 1;3;2} \right)\), \(B\left( {2;0;5} \right)\), \(C\left( {0; - 2;1} \right).\) Phương trình đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC\) là
A
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} = \frac{{z - 2}}{1}.\)
B
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 4}} = \frac{{z + 2}}{1}.\)
C
\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}.\)
D
\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}.\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;0} \right)\), \(B\left( {1;0; - 2} \right)\), \(C\left( {3; - 1; - 1} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BC\) là
A
\(\frac{{\sqrt {21} }}{6}.\)
B
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}.\)
C
\(2\sqrt 2 .\)
D
\(\frac{{\sqrt {14} }}{2}.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi