Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →I. Nhận biết
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\). Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\). Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là
A
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right).\)
B
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;0} \right).\)
C
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right).\)
D
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;0} \right).\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5; - 3;6} \right)\); \(B\left( {5; - 1; - 5} \right)\). Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
A
\(\overrightarrow u = \left( {5; - 2; - 1} \right).\)
B
\(\overrightarrow u = \left( {10; - 4;1} \right).\)
C
\(\overrightarrow u = \left( {0;2; - 11} \right).\)
D
\(\overrightarrow u = \left( {0;2;11} \right).\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + t\\z = 4 + 5t\end{array} \right.\). Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(d\)?
A
\(M\left( {4;1;3} \right).\)
B
\(N\left( {2;1;5} \right).\)
C
\(P\left( {3; - 2; - 1} \right).\)
D
\(Q\left( {1; - 3;4} \right).\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm \(A\left( {3; - 3;2} \right)\)?
A
\(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}.\)
B
\(\frac{{x + 3}}{3} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}.\)
C
\(\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{2}.\)
D
\(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 5}}{2}.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và \(B\left( {5;4; - 1} \right)\) là
A
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{-2}.\)
B
\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{-4}.\)
C
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{-4}.\)
D
\(\frac{{x - 3}}{-2} = \frac{{y - 3}}{-1} = \frac{{z - 1}}{2}.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →II. Thông hiểu
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\) là
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;0; - 1} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\) là
A
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
B
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = - 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
C
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 1\\z = - 1 + t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
D
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - t\\z = 1 - t\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho điểm \(A\left( {1;0;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z - 1 = 0\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng \(d\)?
A
\(Q\left( {5; - 2;3} \right).\)
B
\(N\left( { - 1;1;0} \right).\)
C
\(M\left( {3; - 1;2} \right).\)
D
\(P\left( { - 3;2;1} \right).\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\) và \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho
A
Chéo nhau.
B
Trùng nhau.
C
Song song.
D
Cắt nhau.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 1;3;2} \right)\), \(B\left( {2;0;5} \right)\), \(C\left( {0; - 2;1} \right).\) Phương trình đường trung tuyến \(AM\) của tam giác \(ABC\) là
A
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} = \frac{{z - 2}}{1}.\)
B
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 4}} = \frac{{z + 2}}{1}.\)
C
\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 3}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}.\)
D
\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}.\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1; - 1;0} \right)\), \(B\left( {1;0; - 2} \right)\), \(C\left( {3; - 1; - 1} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BC\) là
A
\(\frac{{\sqrt {21} }}{6}.\)
B
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}.\)
C
\(2\sqrt 2 .\)
D
\(\frac{{\sqrt {14} }}{2}.\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi