Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
Lớp 12

20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 16. Công thức tính góc trong không gian có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
I. Nhận biết

Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(Ox\) và đường thẳng \(Oy\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(Ox\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {{a_1};{b_1};{c_1}} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {{a_2};{b_2};{c_2}} \right)\). Khi đó, khẳng định nào sau đây là sai?
A
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}.\)
B
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
C
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}.\)
D
\(0 \le \cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \le 1.\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}.\) Tính \({\mathop{\rm co}\nolimits} \sin \) của góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và trục \(Ox\).
A
\(\frac{2}{3}.\)
B
\( - \frac{2}{3}.\)
C
\(\frac{1}{3}.\)
D
\(0.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {{a_1};{b_1};{c_1}} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {{a_2};{b_2};{c_2}} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}.\) Xét các khẳng định sau:

a) \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)

b) \(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)

c) \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 0.\)

d) \(\sin \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
II. Thông hiểu

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1},{\rm{ }}{\Delta _2}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\). Góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính góc tạo bởi đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y + z - 1 = 0.\)
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - z - 2 = 0\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(M\left( {1;0;0} \right)\), \(N\left( {0;1;0} \right)\) và \(P\left( {0;0;1} \right)\). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) bằng
A
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)
B
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)
C
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)
D
\(\frac{1}{3}.\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Hãy tìm giá trị thực của \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - \sqrt 2 t\\z = 1 + t\end{array} \right.,{\rm{ }}t \in \mathbb{R}\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t'\\y = - \sqrt 2 t'\\z = 1 + mt'\end{array} \right.,{\rm{ }}t' \in \mathbb{R}\) bằng \(60^\circ .\)
A
\(m = 1.\)
B
\(m = - 1.\)
C
\(m = \frac{1}{2}.\)
D
\(m = - \frac{1}{2}.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: lienhe@nganla.com