Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →I. Nhận biết
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(Ox\) và đường thẳng \(Oy\) là
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(Ox\) và đường thẳng \(Oy\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(Ox\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {{a_1};{b_1};{c_1}} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {{a_2};{b_2};{c_2}} \right)\). Khi đó, khẳng định nào sau đây là sai?
A
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}.\)
B
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
C
\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}.\)
D
\(0 \le \cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \le 1.\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}.\) Tính \({\mathop{\rm co}\nolimits} \sin \) của góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và trục \(Ox\).
A
\(\frac{2}{3}.\)
B
\( - \frac{2}{3}.\)
C
\(\frac{1}{3}.\)
D
\(0.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {{a_1};{b_1};{c_1}} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {{a_2};{b_2};{c_2}} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}.\) Xét các khẳng định sau:
a) \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
b) \(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
c) \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 0.\)
d) \(\sin \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
a) \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
b) \(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
c) \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 0.\)
d) \(\sin \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .\sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.\)
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →II. Thông hiểu
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1},{\rm{ }}{\Delta _2}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\). Góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1},{\rm{ }}{\Delta _2}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\). Góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính góc tạo bởi đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y + z - 1 = 0.\)
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - z - 2 = 0\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng
A
\(0^\circ.\)
B
\(90^\circ.\)
C
\(45^\circ.\)
D
\(30^\circ.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(M\left( {1;0;0} \right)\), \(N\left( {0;1;0} \right)\) và \(P\left( {0;0;1} \right)\). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) bằng
A
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)
B
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)
C
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)
D
\(\frac{1}{3}.\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Hãy tìm giá trị thực của \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - \sqrt 2 t\\z = 1 + t\end{array} \right.,{\rm{ }}t \in \mathbb{R}\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t'\\y = - \sqrt 2 t'\\z = 1 + mt'\end{array} \right.,{\rm{ }}t' \in \mathbb{R}\) bằng \(60^\circ .\)
A
\(m = 1.\)
B
\(m = - 1.\)
C
\(m = \frac{1}{2}.\)
D
\(m = - \frac{1}{2}.\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi