Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Trong không gian Oxyz, cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 1 = 0 và \(\left( Q \right):x + y + z - 1 = 0\) bằng
Trong không gian Oxyz, cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 1 = 0 và \(\left( Q \right):x + y + z - 1 = 0\) bằng
A
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
B
\(\frac{{\sqrt 3 }}{9}\).
C
\(\frac{{ - \sqrt 3 }}{9}\).
D
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - t\\y = - 1 + 4t\\z = 3t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\frac{x}{1} = \frac{{y + 8}}{{ - 4}} = \frac{{z + 3}}{{ - 3}}\). Xác định góc giữa hai đường thẳng d1 và d2.
A
30°.
B
90°.
C
0°.
D
60°.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; 3), B(2; 1; 5), C(2; 4; 2). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và AC.
A
30°.
B
120°.
C
150°.
D
60°.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 3 = 0 và đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\). Tính sin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).
A
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
B
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
C
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
D
\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – y + 2z + 1 = 0 và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).
A
150°.
B
30°.
C
120°.
D
60°.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, góc giữa trục Oy và mặt phẳng (Oxz) bằng
A
45°.
B
60°.
C
90°.
D
0°.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \). Biết góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \) bằng 120°. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng
A
45°.
B
60°.
C
30°.
D
120°.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (Oxz) và (P): x – y + 1 = 0 bằng
A
60°.
B
135°.
C
45°.
D
90°.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1 và đường thẳng d2 lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4;1;5} \right)\).Góc giữa hai đường thẳng d1, d2 là
A
60°.
B
30°.
C
45°.
D
90°.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A\left( {\frac{8}{3};0;0} \right),B\left( {0;2;0} \right),C\left( {0;0;\frac{8}{3}} \right)\) và \(\Delta :\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{{ - 5}}\). Khi đó góc giữa đường thẳng D và mặt phẳng (ABC) bằng
A
60°.
B
30°.
C
45°.
D
90°.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi