Lớp 12

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 17. Phương trình mặt cầu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu tâm I, bán kính R. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
OM < R.
B
OM = R.
C
OM > R.
D
OM £ R.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho mặt cầu (S): \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) là
A
I(−1; 2; 1) và R = 3.
B
I(1; −2; −1) và R = 3.
C
I(−1; 2; 1) và R = 9.
D
I(1; −2; −1) và R = 9.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\). Đường kính của (S) bằng
A
\(\sqrt 6 \).
B
12.
C
\(2\sqrt 6 \).
D
3.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là
A
I(1; −2; −1) và R = 3.
B
I(1; 2; 1) và R = 9.
C
I(1; 2; 1) và R = 3.
D
I(1; −2; −1) và R = 9.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(7; 6; −5) và bán kính 9?
A
A. \({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 81\).
B
\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9\).
C
C. \({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 9\).
D
\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 81\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(2; 1; −3) và bán kính 9 có phương trình là
A
A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 81\).
B
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 81\).
C
C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).
D
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mặt cầu tâm I(−3; 0; 4) và đi qua điểm A(−3; 0; 0) có phương trình là
A
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 4\)
B
\({\left( {x - 3} \right)^2} - {y^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 16\)
C
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 16\)
D
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 4\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 7), B(−3; 8; −1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
A
\((x + 1)^2 + (y - 3)^2 + (z - 3)^2 = \sqrt{45}\)
B
\((x - 1)^2 + (y + 3)^2 + (z + 3)^2 = 45\)
C
\((x - 1)^2 + (y - 3)^2 + (z + 3)^2 = \sqrt{45}\)
D
\((x + 1)^2 + (y - 3)^2 + (z - 3)^2 = 45\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mặt cầu có tâm I(1; −2; 3) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) là
A
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
B
B. \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).
C
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\).
D
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian (Oxyz), một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí I(1; 0; −1). Vùng phủ sóng của thiết bị có ranh giới là một mặt cầu bán kính bằng \(\sqrt 2 \). Điểm nào sau đây thuộc vùng phủ sóng của thiết bị?
A
\(A(1; 0; 1)\)
B
\(B(1; 1; -1)\)
C
\(C(-2; 0; 1)\)
D
\(D(1; -2; -1)\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi