Lớp 12

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 18: Xác suất có điều kiện (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai biến cố A và B. Xác suất của biến cố A với điều kiện biến cố B đã xảy ra được gọi là xác suất của A với điều kiện B, kí hiệu là P(A|B). Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Nếu P(A) > 0 thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
B
Nếu P(B) > 0 thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
C
Nếu P(A Ç B) > 0 thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).
D
Nếu P(A Ç B) > 0 thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(A) = 0,4; P(B|A) = 0,6 thì P(A Ç B) bằng:
A
0,24
B
0,7
C
0,1
D
0,75
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một kì thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?
A
0,5
B
1/3
C
0,2
D
0,667
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng bỏ ra ngoài rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

A: “Quả bóng lấy ra lần đầu có số chẵn”;

B: “Quả bóng lấy ra lần hai có số lẻ”.

Tính xác suất có điều kiện P(B|A).
A
\(\frac{1}{3}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{3}{4}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lần thứ nhất lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp và không trả lại. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên thêm một viên bi nữa trong hộp đó. Gọi A là biến cố: “Lần thứ hai lấy được 1 viên bi trắng”; B là biến cố: “Lấy thứ nhất lấy được 1 viên bi đỏ”. Tính P(A|B).
A
\(\frac{5}{12}\)
B
\(\frac{3}{5}\)
C
\(\frac{1}{4}\)
D
\(\frac{7}{30}\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một công ty bất động sản đấu giá quyền sử dụng hai mảnh đất độc lập. Khả năng trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 1 là 0,7 và mảnh đất số 2 là 0,8. Xác suất để công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 2 biết công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 1 là
A
0,8.
B
0,7.
C
0,75.
D
0,6.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy liên tiếp hai sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.
A
\(\frac{2}{{145}}\).
B
\(\frac{1}{{10}}\).
C
\(\frac{4}{{30}}\).
D
\(\frac{2}{{15}}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong hộp có 20 nắp khoen bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi “Chúc mừng bạn đã trúng thưởng xe Camry”. Bạn Minh Hiền được chọn lên rút thăm lần lượt hai nắp khoen, xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là
A
\(\frac{1}{{20}}\).
B
\(\frac{1}{{19}}\).
C
\(\frac{1}{{190}}\).
D
\(\frac{1}{{10}}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Áo sơ mi An Phước trước khi xuất khẩu sáng Mỹ phải qua 2 lần kiểm tra, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 98% sản phẩn làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 95% sản phẩm qua được lần kiểm tra đầu sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để 1 chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
A
\(\frac{{95}}{{98}}\).
B
\(\frac{{931}}{{1000}}\).
C
\(\frac{{95}}{{100}}\).
D
\(\frac{{98}}{{100}}\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A và B có P(B) > 0 và \(P\left( {A|B} \right) = 0,7\). Tính \(P\left( {\overline A |B} \right)\) có kết quả là
A
\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,5\).
B
\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,6\).
C
\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,3\).
D
\(P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi