Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số y = f(x), nếu x thay đổi từ x1 đến x2 thì số gia của đối số x, kí hiệu là Δx, được tính bằng công thức nào sau đây?
A
Δx = x2 + x1
B
Δx = x1 - x2
C
Δx = x2 - x1
D
Δx = x2^2 - x1^2
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Tốc độ thay đổi trung bình của y đối với x trên đoạn [x1; x2] là:
A
\(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}} = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}}\).
B
\(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}} = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) + f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} + {x_1}}}\).
C
\(\frac{{\Delta x}}{{\Delta y}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}\).
D
\(\frac{{\Delta x}}{{\Delta y}} = \frac{{{x_1} - {x_2}}}{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo quy luật s = s(t), khi đó biểu thức biểu thị vận tốc tức thời của vật là:
A
v = −s(t).
B
v = s'(t).
C
v = s"(t).
D
v = −s"(t).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu C = C(t) là nồng độ của một chất tham gia phản ứng hóa học tại thời điểm t. Tốc độ phản ứng tức thời (độ thay đổi của nồng độ) của chất đó tại thời điểm t là:
A
2C(t).
B
C'(t).
C
−C(t).
D
\(\frac{{C\left( t \right)}}{2}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Quy trình giải một bài toán tối ưu hóa được thực hiện theo các bước sau:
(1) Xác định đại lượng Q mà ta cần làm cho giá trị của đại lượng ấy lớn nhất hoặc nhỏ nhất và biểu diễn nó qua các đại lượng khác trong bài toán.
(2) Chọn một đại lượng thích hợp nào đó, kí hiệu là x và biểu diễn các đại lượng khác theo x. Khi đó đại lượng Q sẽ là hàm số của một biến x. Tìm tập xác định của hàm số Q = Q(x).
(3) Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của hàm số Q = Q(x) bằng các phương pháp đã biết và kết luận.
Thứ tự các bước đúng là:
(1) Xác định đại lượng Q mà ta cần làm cho giá trị của đại lượng ấy lớn nhất hoặc nhỏ nhất và biểu diễn nó qua các đại lượng khác trong bài toán.
(2) Chọn một đại lượng thích hợp nào đó, kí hiệu là x và biểu diễn các đại lượng khác theo x. Khi đó đại lượng Q sẽ là hàm số của một biến x. Tìm tập xác định của hàm số Q = Q(x).
(3) Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của hàm số Q = Q(x) bằng các phương pháp đã biết và kết luận.
Thứ tự các bước đúng là:
A
(1) → (3) → (2).
B
(2) → (1) → (3).
C
(2) → (3) → (1).
D
(1) → (2) → (3).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được \(s(t) = e^{t^2 + 3} + 2t.e^{3t + 1}\) (km). Hỏi vận tốc của tên lửa sau 1 giây là bao nhiêu?
A
5e4 (km/s).
B
3e4 (km/s).
C
9e4 (km/s) .
D
10e4 (km/s).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\) trong đó g = 9,8 m/s2 và t tính bằng giây (s). Vận tốc của vật tại thời điểm t = 5 s bằng:
A
49 (m/s).
B
25 (m/s).
C
10 (m/s) .
D
18 (m/s).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = t3 – 3t2 + 4t trong đó t tính bằng giây (s) và s được tính bằng mét (m). Gia tốc của chất điểm lúc t = 2 s bằng:
A
4 (m/s2).
B
6 (m/s2).
C
8 (m/s2) .
D
12 (m/s2).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Giả sử chi phí C(x) (nghìn đồng) để sản xuất x bánh mì của một cửa hàng bánh được cho bởi hàm số C(x) = 2,5x3 – 500x + 100 000. Hàm chi phí biên của cửa hàng để sản xuất 120 bánh mì là:
A
108500 đồng.
B
106500 đồng.
C
105500 đồng.
D
107500 đồng.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật chuyển động theo quy luật \(s = {t^3} + \frac{3}{2}{t^2} + 1\), với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Vận tốc tức thời của vật là:
A
\(v\left( t \right) = {t^3} + \frac{3}{2}{t^2} + 1\) (m/s).
B
\(v\left( t \right) = 3{t^2} + 3t + 1\) (m/s).
C
\(v\left( t \right) = 3{t^2} + 3t\) (m/s) .
D
\(v\left( t \right) = 6t + 3\) (m/s).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi