Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P):x + 3y - 4z + 5 = 0?\)
Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P):x + 3y - 4z + 5 = 0?\)
A
\({\vec n_1} = (3;\;\;4;\;\;5).\)
B
\({\vec n_2} = (1;\;\;3;\;\; - 4).\)
C
\({\vec n_3} = (1;\;\;3;\;\;4).\)
D
\({\vec n_4} = (3;\;\; - 4;\;\;5).\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm \(K(1;\;\;1;\;\;1)\) nhận \(\vec u = (1;\;\;0;\;\;1),\)\(\vec v = (1;\;\;1;\;\;0)\) là cặp vectơ chỉ phương có phương trình tổng quát là:
A
\(x + y + z - 3 = 0.\)
B
\(x - y + z - 1 = 0.\)
C
\(x + y - z - 1 = 0.\)
D
\( - x + y + z - 1 = 0.\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại ba điểm \(D(3;\;\;0;\;\;0),\;\)\(E(0;\;\; - 2;\;\;0),\;\)\(G(0;\;\;0;\;\; - 7)\)có phương trình chính tắc là:
A
\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} + 1 = 0.\)
B
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1.\)
C
\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} = 1.\)
D
\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1.\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz,\) đường thẳng đi qua điểm \(I(15;\;\; - 16;\;\;17)\) và nhận \(\vec u = ( - 7;\;\;8;\;\; - 9)\) là vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:
A
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 - 7t}\\{y = - 16 + 8t}\\{z = 17 - 9t}\end{array}} \right..\)
B
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 - 7t}\\{y = - 16 + 8t}\\{z = 17 - 9{t^2}}\end{array}} \right..\)
C
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 - 7{t^2}}\\{y = - 16 + 8t}\\{z = 17 - 9t}\end{array}} \right..\)
D
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 7 + 15t}\\{y = 8 - 16t}\\{z = - 9 + 17t}\end{array}} \right..\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 5}}{8} = \frac{{y - 9}}{6} = \frac{{z - 12}}{3}\)?
A
\({\vec u_1} = (8;\;\;6;\;\;3).\)
B
\({\vec u_2} = (8;\;\;6;\;\; - 3).\)
C
\({\vec u_3} = ( - 8;\;\;6;\;\; - 3).\)
D
\({\vec u_4} = (5;\;\;9;\;\;12).\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 7 - 3t}\\{z = 8 - 9t}\end{array}} \right.\)?
A
\({\vec u_1} = (4;\;\;7;\;\;8).\)
B
\({\vec u_2} = ( - 4;\;\;7;\;\;8).\)
C
\({\vec u_3} = (2;\;\;3;\;\;9).\)
D
\({\vec u_4} = (2;\;\; - 3;\;\; - 9).\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) lần lượt là
A
\(I\left( { - 1;0;3} \right),R = 4\).
B
\(I\left( {1;0;3} \right),R = 4\).
C
\(I\left( { - 1;0;3} \right),R = 2\).
D
\(I\left( {1;0;3} \right),R = 2\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\), bán kính \(R = 4\) là
A
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 16\).
B
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\).
C
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).
D
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 1 = 0\) và \(\left( Q \right):2x + 2y - z - 3 = 0\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Giá trị\(\cos \alpha \) bằng.
A
\( - \frac{4}{9}\).
B
\(\frac{2}{3}\).
C
\(\frac{4}{9}\).
D
\( - \frac{2}{3}\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\)?
A
\(Q\left( {1; - 2; - 1} \right)\).
B
\(A\left( {1;2;1} \right)\).
C
\(N\left( { - 1;3;2} \right)\).
D
\(P\left( { - 1;2;1} \right)\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi