Lớp 12

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương VI (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Khi điều tra về hoạt động sử dụng máy tính và tình trạng cận thị của trẻ em ở một tỉnh thì được kết quả:

- Có \(10\% \) trẻ em thường xuyên sử dụng máy tính;

- Có \(30\% \) trẻ em bị cận thị.

- Trong những trẻ em thường xuyên sử dụng máy tính có \(54\% \) trẻ em bị cận thị.

Chọn ngẫu nhiên 1 trẻ em. Xác suất trẻ em được chọn thường xuyên sử dụng máy tính, biết trẻ em đó bị cận thị, là
A
0,94
B
0,14
C
0,18
D
0,0162
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một động cơ điện có hai van bảo hiểm cùng hoạt động. Xác suất hoạt động tốt của van I là 0,9, của van II là 0,72. Xác suất hoạt động tốt của van I, biết van II hoạt động tốt là 0,96. Giả sử van I hoạt động tốt, xác suất hoạt động tốt của van II là:
A
0,675
B
0,768
C
0,66
D
0,78
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho AB là hai biến cố bất kì, với \(0 < P\left( B \right) < 1\). Khi đó:
A
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
B
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
C
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}\).
D
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A,\;\;B\) thoả mãn \(P\left( A \right) = 0,4;\;\;P\left( B \right) = 0,3;\;\;P\left( {A\mid B} \right) = 0,25\). Khi đó, \(P\left( {B\mid A} \right)\) bằng
A
\(0,333\)
B
\(0,1875\)
C
\(0,48\)
D
\(0,95\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho 2 biến cố \(A\) và \(B\). Biết \(P\left( {A|B} \right) = 0,8;\) \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,3\); \(P\left( B \right) = 0,4\). Giá trị \(P\left( A \right)\) bằng
A
0,04
B
0,5
C
0,1
D
0,55
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một mảnh đất chia thành hai khu vườn. Khu A có 150 cây ăn quả, khu B có 200 cây ăn quả. Trong đó, số cây Táo ở khu A và khu B lần lượt là 50 cây và 100 cây. Chọn ngẫu nhiên 1 cây trong mảnh đất. Xác suất cây được chọn là cây Táo, biết rằng cây đó ở khu B là
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{4}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\(\frac{2}{3}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi môn Toán cấp thành phố, mỗi thí sinh phải vượt qua hai vòng thi. Bạn Hà tham dự cuộc tuyển chọn này. Xác suất để Hà qua được vòng thứ nhất là 0,8. Nếu qua được vòng thứ nhất thì xác suất để Hà qua được vòng thứ hai là 0,7. Xác suất để bạn Hà được chọn vào đội tuyển này là
A
0,06
B
0,24
C
0,56
D
0,875
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là 20%, tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X thì khả năng mà người đó bị bệnh phổi là bao nhiêu %?
A
\(15\% \).
B
\(26\% \).
C
\(29\% \).
D
\(31\% \).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2\% \) và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \(6\% \) những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A
\(0,3\).
B
\(0,03\).
C
\(0,04\).
D
\(0,4\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là \(52\% \). Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là \(18\% \) và \(15\% \). Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật. Tính xác suất học sinh đó là nam
A
\(\frac{{207}}{{1230}}\).
B
\(\frac{{207}}{{1250}}\).
C
\(\frac{{10}}{{27}}\).
D
\(\frac{{10}}{{23}}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi