Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường. Ưu điểm chính của tàu đệm từ so với tàu hỏa là


A
không cần cung cấp điện năng để hoạt động.
B
hoạt động được trên mọi địa hình.
C
loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.
D
khả năng chịu tải trọng lớn hơn.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?


A
Hình 2.
B
Hình 1.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay.

Trong các nhận định sau về nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay, nhận định nào sai?

Trong các nhận định sau về nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay, nhận định nào sai?
A
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng thì góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu cũng tăng.
B
Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây sẽ quay tròn.
C
Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì chiều quay của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.
D
Lò xo xoắn có vai trò tạo ra moment lực cân bằng với moment ngẫu lực của lực từ.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?


A
Diện tích mặt thoáng của ruộng muối.
B
Nhiệt độ không khí và nước biển trong ruộng muối.
C
Tốc độ gió thổi qua ruộng muối.
D
Thể tích lượng nước biển trong ruộng muối.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hệ thức DU = A + Q với A > 0, Q< 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
A
Chất khí nhận công và truyền nhiệt.
B
Chất khí nhận nhiệt và sinh công.
C
Chất khí truyền nhiệt và sinh công.
D
Chất khí nhận công và nhận nhiệt.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hóa lỏng hoàn toàn là 26,25 kJ. Khối lượng miếng bạc là
A
400 g.
B
0,25 kg.
C
25 g.
D
0,04 kg.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của x trong hình vẽ là


A
4,5.10^-3 m^3.
B
0,5 m^3.
C
4,5 m^3.
D
0,5 m^3.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bình kín có thể tích lần lượt là V1, V2 chứa cùng một loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu T0 và cùng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích có đồ thị như hình bên. Biết hai bình được cấp nhiệt như nhau và mỗi bình chứa 1 mol khí. Nhận định nào sau đây đúng?


A
V1>V2.
B
Ở cùng thời điểm thì nhiệt độ của lượng khí trong hai bình luôn khác nhau.
C
Khối lượng khí chứa trong bình có thể tích V1 lớn hơn.
D
Khi nhiệt độ của lượng khí trong mỗi bình tăng gấp đôi thì áp suất của mỗi lượng khí đó tác dụng thành bình cũng tăng lên gấp đôi.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium A95241m được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.


A
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động tròn xoắn ốc trong khoảng giữa hai bản kim loại.
B
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động song song với hai bản kim loại tích điện trái dấu.
C
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.
D
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit-tông di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pit-tông có tiết diện S=30 cm2. Ban đầu khối khí có thể tích V1=240 cm3, áp suất p1=105 Pa. Sau đó, ta kéo pit-tông di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi


A
0,67.10^5 Pa.
B
0,33.10^5 Pa.
C
1,5.10^5 Pa.
D
0,5.10^5 Pa.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi