THPT QG

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 17

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Khi đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin thì hệ thức nào sau đây đúng.
A
\(T(K) = t(^\circ\mathrm{C}) - 273\)
B
\(T(K) = 2t(^\circ\mathrm{C}) + 273\)
C
\(T(K) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273\)
D
\(T(K) = \dfrac{t(^\circ\mathrm{C}) + 273}{2}\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Hai lực đồng quy $F_1, F_2$ hợp với nhau góc $\alpha$. Độ lớn hợp lực $F$ của hai lực đó được xác định bởi công thức
A
F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 - 2F_1F_2\cos\alpha}
B
F = \sqrt{F_1^2 - F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha}
C
F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha}
D
F = \sqrt{F_1 + F_2 + 2F_1F_2\cos\alpha}
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn câu sai khi nói về chất khí. Chất khí là chất có
A
hình dạng và thể tích riêng.
B
khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
C
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D
thể nén được dễ dàng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lượng khí lí tưởng được giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái có thể tích $V_1 = 1$ lít sang trạng thái có thể tích $V_2 = 5$ lít. Cho biết áp suất ban đầu của lượng khí là $p_1 = 8 \cdot 10^5 \,\mathrm{Pa}$. Sau khi biến đổi, áp suất $p_2$ của lượng khí thay đổi như thế nào so với lúc đầu?
A
Tăng thêm $6,4 \cdot 10^5 \,\mathrm{Pa}$
B
Giảm đi $6,4 \cdot 10^5 \,\mathrm{Pa}$
C
Giảm đi $1,6 \cdot 10^5 \,\mathrm{Pa}$
D
Tăng thêm $1,6 \cdot 10^6 \,\mathrm{Pa}$
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta truyền cho một khối khí nhiệt lượng $900\,\mathrm{J}$, khối khí nhận nhiệt đồng thời thực hiện một công $400\,\mathrm{J}$. Khi đó nội năng của khối khí đó thay đổi như thế nào so với lúc đầu?
A
Tăng thêm $500\,\mathrm{J}$
B
Tăng thêm $1300\,\mathrm{J}$
C
Giảm đi $1300\,\mathrm{J}$
D
Giảm đi $500\,\mathrm{J}$
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là $4180\,\mathrm{J/kg.K}$ và $1\,\mathrm{kg/dm^3}$. Để đun sôi $5$ lít nước từ nhiệt độ $t_0 = 25^\circ\mathrm{C}$ đến khi sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$ cần cung cấp một nhiệt lượng bằng
A
$1567{,}5\,\mathrm{kJ}$.
B
$1675{,}5\,\mathrm{kJ}$.
C
$1765{,}5\,\mathrm{kJ}$.
D
$1556{,}7\,\mathrm{kJ}$.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Với các thông số của một lượng khí xác định gồm áp suất $p$, thể tích $V$, nhiệt độ $T$, số mol $n$, khối lượng mol nguyên tử $M$ và khối lượng $m$. Hệ thức nào sau đây là sai.
A
$pVT = nR$
B
$pV = nRT$
C
$\frac{pV}{T} = nR$
D
$pV = \frac{m}{M}RT$
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bình kín chứa khí hydrogen với thể tích $0{,}5\,\mathrm{m^3}$ và áp suất $1{,}013\cdot 10^5\,\mathrm{Pa}$. Cho biết trung bình của các bình phương tốc độ là $4\cdot 10^6\,\mathrm{m^2/s^2}$. Số phân tử khí chứa trong bình là
A
$4{,}114\cdot 10^{25}$.
B
$1{,}144\cdot 10^{25}$.
C
$4{,}008\cdot 10^{25}$.
D
$5{,}4224\cdot 10^{28}$.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình vẽ bên mô tả hướng của từ trường gây ra bởi một nam châm thẳng tại các điểm A, B, C, D. Của Hướng của từ trường tại điểm nào được biểu diễn là sai?

Hình vẽ bên mô tả hướng của từ trường gây ra bởi một nam châm thẳng tại các điểm A, B, C, D. Của Hướng của từ trường tại điểm nào được biểu diễn là sai? (ảnh 1)
A
Điểm A.
B
Điểm B.
C
Điểm C.
D
Điểm D.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một đoạn dây dẫn thẳng dài $l = 2{,}0\,\mathrm{m}$ mang dòng điện $I = 5{,}0\,\mathrm{A}$ được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện hợp với hướng từ trường Trái Đất một góc $30^\circ$. Tại nơi đặt đoạn dây, từ trường của Trái Đất coi như từ trường đều và có độ lớn $B$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là $F = 1{,}25\cdot 10^{-4}\,\mathrm{N}$. Cảm ứng từ $B$ của từ trường Trái Đất có độ lớn là

Một đoạn dây dẫn thẳng dài $l = 2{,}0\,\mathrm{m}$ mang dòng điện $I = 5{,}0\,\mathrm{A}$ được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện hợp với hướng từ trường Trái Đất một góc $30^\circ$. (ảnh 1)
A
$2{,}5\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.
B
$2{,}8\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.
C
$1{,}9\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.
D
$1{,}6\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi