Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả sơ cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của bộ cảm ứng?


A
Khi gảy đàn, đoạn dây gần nam châm vĩnh cửu bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
B
Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi gảy đàn. Tín hiệu điện được đưa đến bộ khuếch đại và loa tạo ra sóng âm.
C
Nam châm vĩnh cửu có vai trò góp phần làm tăng suất điện động cảm ứng gấp nhiều lần.
D
Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Hình bên mô tả cấu tạo của loa điện động và đồ thị điện áp – thời gian của một nguồn.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên lí hoạt động của loa điện động?

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên lí hoạt động của loa điện động?
A
Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với một tần số không đổi.
B
Loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
C
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động làm cho màng loa dao động với tần số âm.
D
Nếu nối hai điểm nối tín hiệu điện vào loa với điện áp có đồ thị như hình trên thì tần số âm do loa phát ra xấp xỉ bằng 13 333 Hz.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật có khối lượng $1{,}5\,\mathrm{kg}$ trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài $20\,\mathrm{m}$, nghiêng $30^\circ$ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là $5\,\mathrm{m/s}$. Lấy $g = 10\,\mathrm{m/s^2}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bảng bằng
A
$131{,}25\,\mathrm{J}$
B
$18{,}75\,\mathrm{J}$
C
$150\,\mathrm{J}$
D
$112{,}5\,\mathrm{J}$
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Một số chất ở thể rắn như iodine, băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),… có thể chuyển trực tiếp sang …(1)… khi nó …(2)… Hiện tượng này được gọi là sự thăng hoa. Ngược lại với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống là
A
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
B
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
C
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
D
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Hình bên dưới thể hiện một số tình huống nên và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. Những tình huống không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện được thể hiện ở


A
hình a, hình d và hình f.
B
hình c, hình d và hình f.
C
hình a, hình b, hình c và hình f.
D
hình a, hình b, hình c và hình e.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy. Ngược lại, trong vùng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian. Do đó, điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian sẽ chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian, được gọi là …… . Quá trình lan truyền của …… trong không gian gọi là sóng điện từ.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ “……” là
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ “……” là
A
điện trường xoáy.
B
dao động điện.
C
trường điện từ.
D
từ trường.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Trạng thái của $n$ (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3) được thể hiện trên đồ thị ($p, V$) như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là $T$ (K). Trong cả quá trình (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3), nhiệt lượng mà khối khí nhận được là


A
$\dfrac{13}{2} nRT$
B
$\dfrac{11}{2} nRT$
C
$\dfrac{9}{2} nRT$
D
$5 nRT$
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hệ thống như hình vẽ bên. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều như thế nào (nhìn từ trên xuống)? Khi đó, vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?


A
Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
B
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
C
Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
D
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Không khí là hỗn hợp khí có chứa oxygen chiếm 21% về khối lượng. Biết khối lượng mol của phân tử oxygen là 32 g/mol. Số phân tử oxygen có trong 1 g không khí xấp xỉ bằng
A
$3{,}95 \cdot 10^{21}$ phân tử.
B
$4{,}36 \cdot 10^{21}$ phân tử.
C
$1{,}88 \cdot 10^{22}$ phân tử.
D
$2{,}08 \cdot 10^{22}$ phân tử.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có nhiệt độ tăng từ $27^\circ\mathrm{C}$ lên $87^\circ\mathrm{C}$, áp suất được giữ không đổi và thể tích khối khí thay đổi một lượng là $1{,}4$ lít. Thể tích khối khí trước và sau khi tăng nhiệt độ lần lượt là
A
$0{,}63$ lít và $2{,}03$ lít.
B
$2{,}03$ lít và $3{,}43$ lít.
C
$5{,}6$ lít và $7$ lít.
D
$7$ lít và $8{,}4$ lít.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi