THPT QG

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 24

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

19

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
C
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ γ?
A
Giấy
B
Gỗ
C
Nhôm
D
Chì
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A
nhiệt độ và thể tích của vật.
B
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C
kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
D
tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích $10\,\text{lít}$ đang ở áp suất $1{,}6\,\text{atm}$ thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng $4\,\text{atm}$. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là:
A
$25\,\text{lít}$.
B
$15\,\text{lít}$.
C
$4\,\text{lít}$.
D
$6\,\text{lít}$.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên $1{,}6$ lần. Tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là $p_{0} = 760\,\mathrm{mmHg} = 101\,325\,\mathrm{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $10^{3}\,\mathrm{kg/m^{3}}$. Lấy $g = 10\,\mathrm{m/s^{2}}$.
A
$16{,}21\,\mathrm{m}$.
B
$6{,}12\,\mathrm{m}$.
C
$6{,}08\,\mathrm{m}$.
D
$12{,}16\,\mathrm{m}$.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Bóng thám không như hình bên là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trực tiếp về các đài khí tượng cho các nhà khoa học và nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là $20\,\mathrm{m^3}$ chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là $m_b = 6\,\mathrm{kg}$. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp $27$ lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật

\[
p_{k} = p_{0} \cdot e^{-\frac{M_{k}gh}{RT}}.
\]

Áp suất khí quyển ở mặt đất là $p_{0} = 10^{5}\,\mathrm{Pa}$; khối lượng mol của phân tử không khí và \textbf{hydrogen} lần lượt là $29\,\mathrm{g/mol}$ và $2\,\mathrm{g/mol}$; gia tốc trọng trường là $g = 9{,}8\,\mathrm{m/s^2}$; $R = 8{,}31\,\mathrm{J/(mol \cdot K)}$; nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là $T = 218\,\mathrm{K}$. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra.

Bóng thám không như hình bên là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. (ảnh 1)
A
$31{,}682\,\mathrm{km}$.
B
$3{,}168\,\mathrm{km}$.
C
$316{,}82\,\mathrm{km}$.
D
$316{,}82\,\mathrm{m}$.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chỉ ra phát biểu sai.
A
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy.
B
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian được gọi là điện từ trường.
C
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động vuông pha với nhau.
D
Trong sóng điện từ, phương của vectơ cường độ điện trường và phương của vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình bên. Khi tăng tốc độ di chuyển của thanh nam châm thì dòng điện trong ống dây

Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình bên. Khi tăng tốc độ di chuyển của thanh nam châm thì dòng điện trong ống dây (ảnh 1)
A
có độ lớn tăng lên.
B
có độ lớn giảm đi.
C
có độ lớn không đổi.
D
đảo ngược chiều.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nam châm dịch chuyển ra xa ống dây (như hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi nam châm dịch chuyển ra xa ống dây (như hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)
A
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
D
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vòng dây kín có diện tích 60 dm2 được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

A
1,08 V.
B
1,44 V.
C
0,72 V.
D
0,54 V.

Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi