Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình xịt tưới cây như hình bên. Sau khi rót nước vào bình, ta vặn nắp bình cho kín. Dùng tay kéo và đẩy pit tông lên xuống để nén không khí vào trong bình. Nhấn van xả nước để khí trong bình đẩy nước ra ngoài qua vòi xịt. Một bạn học sinh dùng xịt này để tưới cây. Nếu bạn muốn nước xịt ra được mạnh hơn nhưng không điều chỉnh vòi xịt thì bạn cần


A
rót nước vào đầy bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục và nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.
B
rót nước vào khoảng hai phần ba bình, lắc đều bình và nhấn van xả nước liên tục để nước được xịt ra ngoài.
C
rót nước vào đầy bình và nhấn giữ van xả nước, dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều để nước được xịt ra ngoài.
D
rót nước vào khoảng hai phần ba bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bạn học sinh dùng đèn cồn để làm nóng khối khí lí tưởng được chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín. Trong quá trình làm nóng khối khí, pit tông không bị dịch chuyển. Bỏ qua sự tỏa nhiệt của khối khí ra môi trường. Nhận định nào đúng trong các nhận định dưới đây?
A
Do nội năng của khối khí không thay đổi nên pit tông không bị dịch chuyển.
B
Phần nhiệt năng khối khí nhận vào được gọi là công cơ học.
C
Nhiệt lượng khối khí nhận vào bằng nhiệt lượng của đèn cồn tỏa ra.
D
Độ biến thiên nội năng của khối khí là ∆U=Q với Q là nhiệt lượng khối khí nhận được (Q>0).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Đồ thị ở hình bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0$^\circ$C là $3{,}34 \times 10^{5}\ \text{J/kg}$. Cho hiệu suất cung cấp nhiệt xấp xỉ 100%. Khối lượng nước đá ban đầu xấp xỉ bằng
A
0,37 kg.
B
0,67 kg.
C
0,3 kg.
D
0,75 kg.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Một chai rượu etylic (hỗn hợp của etylic alcohol và nước) có thể tích thực là 750 ml và độ rượu là 20$^\circ$. Biểu thức xác định độ rượu etylic là $S = \dfrac{V_{\text{etylic alcohol}}}{V_{\text{rượu etylic}}} \cdot 100$. Ta có bảng số liệu sau:
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))
Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
Ethylic acohol
789
78
0,9.1106
Nước
997
100
4 200
2,3.106
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn lượng rượu etylic trong chai kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt $78^\circ$C xấp xỉ bằng
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))
Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
Ethylic acohol
789
78
0,9.1106
Nước
997
100
4 200
2,3.106
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn lượng rượu etylic trong chai kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt $78^\circ$C xấp xỉ bằng
A
1 538 kJ.
B
1 431 kJ.
C
162 kJ.
D
1 482 kJ.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí thay đổi một lượng 0,4 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích của khối khí ở cuối quá trình biến đổi trạng thái là
A
2,4 lít.
B
2 lít.
C
0,88 lít.
D
1,6 lít.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở 27$^\circ$C có giá trị xấp xỉ bằng
A
2,8 . 10^-21 J.
B
6,2 . 10^-21 J.
C
6,2 . 10^-25 J.
D
5,6 . 10^-22 J.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một khung dây dẫn và nam châm thẳng đang chuyển động cùng chiều sang trái với tốc độ lần lượt là $v_k$ và $v_n$ (nam châm chưa xuyên qua mặt phẳng khung dây). Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?


A
Hình 1.
B
Hình 2.
C
Hình 3.
D
Hình 4.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng cắt dây dẫn tại P sao cho C là trung điểm của AB như hình vẽ. Từ trường của dòng điện gây ra tại A và B có độ lớn cảm ứng từ lần lượt là $B_A = 6 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$ và $B_B = 3 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$. Biết độ lớn cảm ứng từ tại điểm nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, cách dây dẫn một khoảng $r$ (m) được xác định bằng biểu thức $B = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \dfrac{I}{r}\ (\text{T})$. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm C là


A
$9 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$.
B
$4 \cdot 10^{-3}\ \text{T}$.
C
$4{,}5 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$.
D
$4 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp \(u\) và cường độ dòng điện \(i\) theo thời gian chạy qua một đoạn mạch được cho như hình vẽ.

Cường độ dòng điện \(i\) sớm pha hơn điện áp \(u\) một góc bằng

Cường độ dòng điện \(i\) sớm pha hơn điện áp \(u\) một góc bằng
A
\(\frac{\pi}{2}\) rad.
B
\(\frac{3\pi}{4}\) rad.
C
\(\frac{\pi}{3}\) rad.
D
\(\frac{2\pi}{3}\) rad.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Khung dây kim loại phẳng gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 100 $cm^2$, khung dây quay đều với tốc độ 3 000 vòng/phút quanh trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,1 T. Chọn gốc thời gian (t = 0) là thời điểm vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) một góc $30^\circ$. Biểu thức biểu diễn sự biến thiên của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo thời gian là
A
\(e_c = 0{,}5\pi \sin\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
B
\(e_c = -0{,}5\pi \cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
C
\(e_c = -50\pi \sin(100\pi t)\) (V).
D
\(e_c = 50\pi \cos\!\left(100\pi t - \frac{\pi}{3}\right)\) (V).
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi