Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình đun nước tự động ngắt điện khi nước đã sôi. Khi đun nước, nắp bình được đậy kín và che kín miệng bình. Sau khi nước sôi, ta nhấn nút để mở miệng bình thì một luồng hơi nước bắn ra mạnh và nhanh. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là lượng nước trong bình


A
có nhiệt độ tăng quá cao (cao hơn nhiệt độ sôi) gây ra áp suất lớn.
B
hóa hơi một phần và nhiệt độ khí trong bình tăng cao gây áp suất lớn.
C
bắt đầu hóa hơi và nhiệt độ của nước tiếp tục tăng cao gây áp suất lớn.
D
được đun nóng liên tục nên áp suất của nước trong bình tăng cao và tràn ra ngoài khi mở nắp miệng bình.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Vật chất ở thể rắn có
A
các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
B
thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
C
lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử có trật tự.
D
thể tích không xác định nhưng có hình dạng xác định.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Vào những ngày thời tiết lạnh buốt hoặc vào buổi tối khi sương xuống, chúng ta cần mặc thêm áo ấm khi đi ra đường để ngăn
A
cơ thể mất nhiệt quá nhanh.
B
hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
C
tia cực tím từ Mặt Trời.
D
cơ thể truyền nhiệt ra môi trường.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle?
A
$p \cdot V = \text{const}$.
B
$p_1 V_1 = p_2 V_2$.
C
$\dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{V_2}{V_1}$.
D
$\dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{V_1}{V_2}$.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị $p$–$V$ là một đường hypebol như hình. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là


A
$1{,}5\,\ell$.
B
$4{,}5\,\ell$.
C
$1\,\ell$.
D
$4\,\ell$.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí chứa trong xi lanh nhận nhiệt lượng $100\,\text{J}$, khối khí nở ra và sinh công $70\,\text{J}$ đẩy pittông di chuyển (bỏ qua ma sát). Nội năng của khối khí đã
A
tăng thêm $30\,\text{J}$.
B
tăng thêm $170\,\text{J}$.
C
tăng thêm $100\,\text{J}$.
D
giảm bớt $30\,\text{J}$.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một bạn nhân viên chuẩn bị pha một tách cà phê nóng và bạn cần làm ấm tách thủy tinh đến 60°C. Biết nhiệt độ ban đầu và khối lượng của cái tách lần lượt là 20°C và 150 g. Nhiệt dung riêng của thủy tinh và nước lần lượt là 840 J/(kg·K) và 4 200 J/(kg·K). Bạn dùng nước nóng từ máy pha cà phê có nhiệt độ 80°C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Lượng nước nóng cần dùng để làm ấm tách thủy tinh là


A
0,06 kg.
B
0,015 kg.
C
150 g.
D
120 g.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một bình đựng 10 lít khí hydrogen ở áp suất 50 atm và nhiệt độ 27°C. Do nắp bình không được vặn thật kín nên khi nhiệt độ của khối khí tăng thêm 10°C thì có một lượng khí thoát ra ngoài, nhưng áp suất khí trong bình vẫn không đổi. Lấy 1 atm = 10^5 Pa, khối lượng phân tử khí hydrogen là 2 amu. Khối lượng khí hydrogen thoát ra ngoài xấp xỉ bằng
A
1,48 g.
B
0,74 g.
C
0,65 g.
D
1,29 g.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Khối khí trong xi lanh của một động cơ nhiệt (xem là khí lí tưởng) có áp suất $p_1 = 0{,}8\cdot 10^5\,\text{Pa}$ và nhiệt độ $t_1 = 50^\circ\text{C}$. Sau khi bị nén, thể tích của khối khí giảm 5 lần, áp suất tăng lên đến $p_2 = 7\cdot 10^5\,\text{Pa}$. Nhiệt độ của khối khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ bằng
A
292°C.
B
565°C.
C
523 K.
D
88°C.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nam châm điện được mắc vào nguồn điện và kim nam châm được treo như hình bên dưới. Biết kim nam châm chỉ di chuyển trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tiết diện của lõi sắt non của nam châm điện. Khi đóng công tắc K thì nam châm sẽ


A
bị hút sang trái.
B
bị đẩy sang phải.
C
bị đẩy sang phải rồi bị hút sang trái.
D
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi