Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
19
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi ô tô đóng kín cửa và đỗ ngoài trời nắng, nhiệt độ không khí bên trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ không khí bên ngoài sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng nhiệt độ này là do:


A
lượng khí trong ô tô tăng lên nhưng thể tích khối khí không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B
thể tích khối khí trong ô tô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ô tô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
C
thể tích khối khí trong ô tô giảm và khối khí nhận nhiệt lượng nên làm cho nội năng của khối khí tăng.
D
lượng khí trong ô tô không đổi nhưng thể tích khối khí giảm nên nhiệt lượng và công mà khối khí nhận được làm cho nội năng của khối khí tăng cao.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
A
thể tích.
B
khối lượng riêng.
C
kích thước của các nguyên tử.
D
trật tự của các nguyên tử.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích và nhiệt độ ban đầu bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng lần lượt là $Q_1$ và $Q_2$. Biết khối lượng riêng của nước là $1000 \ \mathrm{kg/m^3}$ và của rượu là $800 \ \mathrm{kg/m^3}$; nhiệt dung riêng của nước là $4200 \ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của rượu là $2500 \ \mathrm{J/(kg.K)}$. Xét trong quá trình nước và rượu chưa sôi, để nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau lần nữa thì
A
$Q_1 = 2,1 Q_2$.
B
$Q_1 = Q_2$.
C
$Q_1 = 1,25 Q_2$.
D
$Q_1 = 1,68 Q_2$.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối như hình vẽ bên. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là


A
$87^\circ \mathrm{C}$.
B
$288 \ \mathrm{K}$.
C
$270 \ \mathrm{K}$.
D
$27^\circ \mathrm{C}$.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hệ thức nào sau đây cho biết mối liên hệ giữa khối lượng riêng $D$ và áp suất $p$ của một lượng khí lí tưởng không đổi trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt?
A
$\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{D_2}{p_2}$.
B
$\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{2D_2}{p_2}$.
C
$\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{1}{2} \dfrac{D_2}{p_2}$.
D
$\dfrac{D_2}{p_1} = \dfrac{p_2}{D_2}$.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị đo là
A
Α. J/kg.
B
J.
C
J/(kg.K).
D
J.kg/K.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một khung dây dẫn được nối với điện kế tạo thành mạch kín và đặt gần nam châm điện như hình vẽ bên. Trong khung dây dẫn kín không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khoảng thời gian


A
khóa K đã đóng và di chuyển con chạy làm tăng giá trị của biến trở.
B
khóa K đã đóng và di chuyển con chạy làm giảm giá trị của biến trở.
C
khóa K đã ngắt và di chuyển con chạy làm tăng giá trị của biến trở.
D
mạch điện của nam châm điện đang kín thì ta ngắt khóa K để mạch hở.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong khung dây dẫn kín là
A
$2\sqrt{2}\,\text{A}$.
B
$4\pi \,\text{A}$.
C
$4\,\text{mA}$.
D
$2\sqrt{2}\pi \,\text{A}$.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hai dây dẫn được uốn thành vòng tròn có bán kính lần lượt là $R_1 = 8 \ \text{cm}$ và $R_2 = 16 \ \text{cm}$. Hai

vòng dây được đặt đồng tâm và nằm trong cùng một mặt phẳng. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ là $5 \ \text{A}$ và chiều ngược nhau như hình bên. Biết độ lớn cảm ứng từ ở tâm của vòng tròn dây dẫn có dòng điện chạy qua được xác định bằng biểu thức $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \cdot \dfrac{I}{R} \ (T)$ (với $I$ là cường độ dòng điện (A), $R$ là bán kính vòng dây (m)). Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của hai vòng dây do hai dòng điện trên gây ra là

vòng dây được đặt đồng tâm và nằm trong cùng một mặt phẳng. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ là $5 \ \text{A}$ và chiều ngược nhau như hình bên. Biết độ lớn cảm ứng từ ở tâm của vòng tròn dây dẫn có dòng điện chạy qua được xác định bằng biểu thức $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \cdot \dfrac{I}{R} \ (T)$ (với $I$ là cường độ dòng điện (A), $R$ là bán kính vòng dây (m)). Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của hai vòng dây do hai dòng điện trên gây ra là
A
19,625 μT.
B
39,25 μT.
C
58,875 μT.
D
58,875 T.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một bình kín có vỏ cách nhiệt được chia làm hai phần bởi một lớp ngăn mỏng, cách nhiệt. Ở hai phần của bình, chứa hai chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau và có các thông số sau:
Khối lượng lần lượt $m_1, m_2$ (kg); nhiệt dung riêng lần lượt $c_1, c_2$ (J/(kg.K)); nhiệt độ ban đầu lần lượt $t_1, t_2$ ($^\circ C$). Sau khi lớp ngăn được phá bỏ, nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là $t$ ($^\circ C$). Biết rằng, $3(t_1 - t) = t_1 - t_2$. Tỉ số $\dfrac{m_1}{m_2}$ bằng
Khối lượng (kg)
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))
Nhiệt độ ban đầu (°C)
Phần chất lỏng thứ nhất
m1
c1
t1
Phần chất lỏng thứ hai
m2
c2
t2
Khối lượng lần lượt $m_1, m_2$ (kg); nhiệt dung riêng lần lượt $c_1, c_2$ (J/(kg.K)); nhiệt độ ban đầu lần lượt $t_1, t_2$ ($^\circ C$). Sau khi lớp ngăn được phá bỏ, nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là $t$ ($^\circ C$). Biết rằng, $3(t_1 - t) = t_1 - t_2$. Tỉ số $\dfrac{m_1}{m_2}$ bằng
Khối lượng (kg)
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))
Nhiệt độ ban đầu (°C)
Phần chất lỏng thứ nhất
m1
c1
t1
Phần chất lỏng thứ hai
m2
c2
t2
A
$1 + 2 \cdot \dfrac{c_2}{c_1}$.
B
$2 \cdot \dfrac{c_1}{c_2}$.
C
$2 \cdot \dfrac{c_2}{c_1}$.
D
$1 + 2 \cdot \dfrac{c_1}{c_2}$.
Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi