Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 < m2, trọng lực tác dụng lên hai vật lần lượt là P1 và P2 luôn thỏa mãn điều kiện
A
\({P_1} = {P_2}\).
B
\(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} < \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\).
C
\({P_1} > {P_2}\).
D
\(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A
lực căng sợi dây là 9 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B
lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
C
lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
D
lực căng sợi dây là 4,9 N và sợi dây không bị đứt.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phát biểu đúng.
A
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
B
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
D
Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả tờ trạng thái nghỉ trong không khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi có hai vectơ lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực \(\overrightarrow F \) có thể
A
có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.
B
có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.
C
có độ lớn F = F1 + F2.
D
cùng chiều với \(\overrightarrow {{F_1}} \) hoặc \(\overrightarrow {{F_2}} \).
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \)song song, cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) là 18 N và của lực tổng hợp \(\overrightarrow F \) là 24 N. Hỏi độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) một đoạn là bao nhiêu?
A
6 N; 15 cm.
B
42 N; 5 cm.
C
6 N; 5 cm.
D
42 N; 15 cm.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?
A
Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.
B
Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên.
C
Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.
D
Không thể xảy ra hiện tượng trên.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ rad (radian) sang độ và ngược lại, từ độ sang rad, hệ thức nào sau đây không đúng?
A
\(\alpha ^\circ = \alpha \,rad \cdot \frac{180^\circ}{\pi}\)
B
\(60^\circ = \frac{\pi}{3} \,rad \cdot \frac{180^\circ}{\pi}\)
C
\(45^\circ = \frac{\pi}{8} \,rad \cdot \frac{180^\circ}{\pi}\)
D
\(\frac{\pi}{2} \,rad = 90^\circ\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Khi vật thực hiện một dao động tương ứng với pha dao động sẽ thay đổi một lượng
A
0 rad.
B
\(\frac{\pi }{2}\)rad.
C
\(\pi \)rad.
D
\(2\pi \)rad.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình vận tốc \(v = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {2t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) Tại thời điểm vật có vận tốc tức thời là 2 cm/s thì li độ của vật có thể là
A
\(1{\rm{\;cm}}\).
B
\(\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
C
\(2{\rm{\;cm}}\).
D
\(2\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Công của lực điện tác dụng lên một điện tích
A
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
B
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
C
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích.
D
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi