THPT QG

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 41

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trước khi tiêm, các bác sĩ, y tá thường thoa cồn y tế lên vùng da của người được tiêm để sát khuẩn vùng da ấy. Người được tiêm có cảm giác lạnh ở vùng da đã thoa cồn, đó là vì
A
da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.
B
cồn thực hiện công làm giảm nội năng của da.
C
cồn bay hơi và mang theo nhiệt thu được từ da.
D
da thực hiện công làm cồn bay hơi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên là sơ đồ thí nghiệm của Joule, thí nghiệm này có thể minh họa cho định luật I của nhiệt động lực học. Khi hai vật nặng chuyển động làm cho trục quay quay, kéo theo các cánh cản quay, dẫn đến nước trong bình có nhiệt độ tăng lên. Như vậy, nước trong bình nhận công và

Hình bên là sơ đồ thí nghiệm của Joule, thí nghiệm này có thể minh họa cho định luật I của nhiệt động (ảnh 1)
A
nội năng của nó tăng, nó tỏa nhiệt ra môi trường.
B
nội năng của nó giảm, nó tỏa nhiệt ra môi trường.
C
nội năng của nó tăng, nó không trao đổi nhiệt với môi trường.
D
nội năng của nó giảm, nó không trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên mô tả máy hơi nước hay động cơ hơi nước, nó gồm ba bộ phận chính: 1 là nồi súp de, 2 là xi lanh và pít-tông, 3 là bình ngưng hơi. Khi máy hơi nước hoạt động, bình ngưng hơi
A
nhận nhiệt.
B
sinh công.
C
tỏa nhiệt.
D
nhận công.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ từ 35$^\circ$C đến 42$^\circ$C như hình bên. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt kế này đo được nhiệt độ từ

Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ từ 35$^\circ$C đến 42$^\circ$C như hình bên. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt kế này đo được nhiệt độ từ (ảnh 1)
A
308 K đến 315 K.
B
135 K đến 142 K.
C
231 K đến 315 K.
D
238 K đến 308 K.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cánh đồng muối Sa Huỳnh trải dài trên bờ biển Đức Phổ (hình bên) không chỉ là nơi sản xuất và cung cấp muối mà còn là nơi có phong cảnh tuyệt đẹp. Để làm ra muối, diêm dân phải trải qua nhiều công đoạn, đầu tiên là xử lý nền đất cho thật chặt để hạn chế tối đa nước biển thấm xuống nền. Tiếp theo là phơi cát đã được ngâm nước biển. Khi cát khô, trên từng hạt cát sẽ kết tinh những hạt muối nhỏ, dùng xẻng xúc cát đã được phơi khô vào các hố và nén thật chặt. Sau đó, đổ nước biển vào và lắng lấy nước muối. Cuối cùng là đổ nước muối đã được lắng kỹ vào nền ruộng xi măng. Sau khi phơi nắng gần một ngày, muối sẽ lên hạt và cũng là thời điểm thu hoạch. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng nào của nước?

Cánh đồng muối Sa Huỳnh trải dài trên bờ biển Đức Phổ (hình bên) không chỉ là nơi sản xuất và cung cấp (ảnh 1)
A
bay hơi.
B
ngưng kết.
C
ngưng tụ.
D
đông đặc.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong bóng đèn sợi đốt như hình bên có chứa khí trơ. Khi không thắp sáng, nhiệt độ của khí trơ trong một bóng đèn sợi đốt là 27$^\circ$C, còn khi thắp sáng, nhiệt độ của khí trơ trong bóng đèn là 2500$^\circ$C. Coi khí trơ trong bóng đèn là khí lí tưởng. Bỏ qua hiện tượng dãn nở vì nhiệt. Tỉ số áp suất của khí trơ trong bóng đèn khi thắp sáng với khi không thắp sáng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trong bóng đèn sợi đốt như hình bên có chứa khí trơ. Khi không thắp sáng, nhiệt độ của khí trơ trong một bóng đèn sợi đốt là 27$^\circ$C, còn khi thắp sáng, nhiệt độ của khí trơ trong bóng đèn là 2500$^\circ$C. (ảnh 1)
A
9,24.
B
12,00.
C
8,00.
D
14,00.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Một quả bóng đá có các thông số kĩ thuật như bảng bên dưới. Coi không khí trong quả bóng là khí lí tưởng và ở nhiệt độ 25$^\circ$C. Bỏ qua độ dày của vỏ quả bóng. Lấy 1 Psi = 6895 Pa.

Một quả bóng đá có các thông số kĩ thuật như bảng bên dưới. Coi không khí trong quả bóng là khí lí tưởng và ở nhiệt độ 25$^\circ$C. Bỏ qua độ dày của vỏ quả bóng. Lấy 1 Psi = 6895 Pa. (ảnh 1)

Đường kính
(cm)

Áp suất
(Psi)

Khối lượng
(g)

22

12

425

Số mol không khí trong quả bóng là
A
0,37 mol.
B
0,85 mol.
C
0,19 mol.
D
2,2 mol.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Đèn trời hay thiên đăng là loại đèn làm bằng giấy, dùng để thả cho bay lên trời sau khi đốt nến như hình bên. Xét một đèn trời có dạng hình trụ thẳng đứng, có mặt trên và mặt xung quanh làm bằng giấy mỏng và kín, mặt dưới hở và có gắn một ngọn nến nhỏ. Thể tích của đèn trời (thể tích của hình trụ) là V = 0,10 m$^3$. Cho biết khi đèn trời bắt đầu bay lên thì không khí trong đèn trời có nhiệt độ $t_1 = 67^\circ$C, áp suất của không khí ở bên trong và bên ngoài đèn trời là như nhau và bằng $p = 10^5$ Pa. Nhiệt độ của không khí bên ngoài đèn trời là $t_2 = 27^\circ$C. Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $t_0 = 0^\circ$C và áp suất $p_0 = 1{,}013 \cdot 10^5$ Pa), không khí có khối lượng riêng $\rho_0 = 1{,}29\ \text{kg/m}^3$. Coi không khí là khí lí tưởng. Khối lượng tổng cộng của giấy làm đèn trời và ngọn nến nhỏ ở đáy có giá trị không quá bao nhiêu để đèn có thể bay lên?

Đèn trời hay thiên đăng là loại đèn làm bằng giấy, dùng để thả cho bay lên trời sau khi đốt nến như hình bên. (ảnh 1)
A
76,9 g.
B
13,6 g.
C
21,1 g.
D
129 g.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
Bếp từ hoạt động dựa trên tác dụng phát quang của dòng điện.
B
Bếp từ có thể sử dụng trực tiếp dòng điện không đổi.
C
Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
D
Nồi kim loại nóng lên là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình bên dưới minh họa một đèn lắc tay không cần pin và sơ đồ cấu tạo của nó. Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng gì? Có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào của nam châm sang điện năng để thắp sáng bóng đèn?

Hình bên dưới minh họa một đèn lắc tay không cần pin và sơ đồ cấu tạo của nó. Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng gì? Có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào của nam châm sang điện năng để thắp sáng bóng đèn? (ảnh 1)
A
Hiện tượng cảm ứng điện từ, điện năng của nam châm.
B
Hiện tượng tỏa nhiệt trên điện trở khi có dòng điện chạy qua, động năng của nam châm.
C
Hiện tượng cảm ứng điện từ, động năng của nam châm.
D
Hiện tượng tỏa nhiệt trên điện trở khi có dòng điện chạy qua, điện năng của nam châm.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi