Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
17
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một UAV (thiết bị bay không người lái) do Tập đoàn Viettel nghiên cứu và sản xuất sử dụng pin sạc có điện áp $24\ \text{V}$ và dung lượng $12\ \text{Ah}$. Trong một lần hoạt động, UAV sử dụng một motor điện để duy trì bay với công suất trung bình $240\ \text{W}$ và hiệu suất $80\%$. Giả sử pin được sạc đầy và toàn bộ năng lượng chỉ dùng cho motor bay. Thời gian tối đa UAV này có thể bay liên tục đến khi hết pin xấp xỉ bằng


A
0,96 giờ.
B
1,2 giờ.
C
1,5 giờ.
D
3,6 giờ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhiệt kế thủy ngân có chiều dài của cột thủy ngân là 2 cm khi ở 0°C và 22 cm khi ở 100°C. Biết rằng nhiệt độ đo được $t$ (°C) là hàm bậc nhất theo chiều dài cột thủy ngân $\ell$ (cm). Khi chiều dài cột thủy ngân là 18 cm thì nhiệt độ tương ứng là bao nhiêu °C?
A
90°C.
B
80°C.
C
70°C.
D
85°C.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh có pittông di chuyển được. Người ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng 170 J làm nội năng của khối khí tăng thêm 100 J. Khi đó, khối khí đã
A
nhận một công bằng 270 J.
B
nhận một công bằng 70 J.
C
thực hiện một công bằng 70 J.
D
thực hiện một công bằng 270 J.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhưng một số vạch chia trên thân nhiệt kế đã bị mất và không thể quan sát được. Biết khoảng cách từ vạch $0^\circ\text{C}$ đến vạch $50^\circ\text{C}$ trên nhiệt kế là $6{,}25\ \text{cm}$. Khi đo nhiệt độ không khí ngoài trời, thấy mức thủy ngân nằm trong vùng có các vạch chia bị mất và đo được khoảng cách từ vạch $0^\circ\text{C}$ đến mức thủy ngân là $4{,}5\ \text{cm}$. Nhiệt độ không khí ngoài trời khi đó là:


A
41°C.
B
36°C.
C
40°C.
D
33°C.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí lí tưởng được nung nóng sao cho áp suất của khối khí tăng lên 4 lần, đồng thời thể tích giảm đi 2 lần. Biết lượng khí không thay đổi. Khi đó, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đã thay đổi như thế nào?
A
Tăng 8 lần.
B
Tăng 4 lần.
C
Tăng 2 lần.
D
Giảm 4 lần.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình xây dựng nhà, một anh kỹ sư muốn xác định chính xác hướng Nam – Bắc để đặt cửa chính của ngôi nhà theo phong thủy. Anh sử dụng một chiếc la bàn từ để đo hướng tại vị trí mặt bằng công trình. Giả sử kim la bàn không bị ảnh hưởng bởi bất kì từ trường nào khác ngoài từ trường Trái Đất. Khi kim là bàn ổn định, đầu màu đỏ của kim (cực Bắc – N) chỉ về phía trước mặt anh. Kỹ sư xác định hướng mặt tiền của ngôi nhà là hướng vuông góc về bên phải so với hướng của kim. Mặt tiền của ngôi nhà đó quay về hướng nào?


A
Hướng Nam.
B
Hướng Bắc.
C
Hướng Đông.
D
Hướng Tây.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song với nhau và cách nhau $4\ \text{cm}$. Điểm $M$ cách dây dẫn mang dòng điện $I_2$ $4\ \text{cm}$ như hình vẽ. Dòng điện chạy qua hai dây dẫn này có cùng cường độ là $5\ \text{A}$, nhưng ngược chiều nhau. Biết độ lớn cảm ứng từ do dòng điện $I$ chạy trong dây dẫn thẳng dài tạo ra tại vị trí cách dây dẫn một khoảng $r$ là $B = 2\cdot 10^{-7}\,\dfrac{I}{r}$, với $B$ tính bằng \textit{tesla} (T), $r$ tính bằng mét (m) và $I$ tính bằng \textit{ampe} (A). Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại điểm $M$ bằng


A
$1{,}25\cdot 10^{-7}$ (T).
B
$2{,}5\cdot 10^{-5}$ (T).
C
$3{,}75\cdot 10^{-5}$ (T).
D
$1{,}25\cdot 10^{-5}$ (T).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ thông F qua khung dây dẫn kín biến đổi theo thời gian t được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung dây dẫn kín có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?


A
Từ t = 0 đến t = t2.
B
Từ t = t1 đến t = t2.
C
Từ t = t2 đến t = t4.
D
Từ t = 0 đến t = t1.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một sợi dây đồng có đường kính tiết diện $d_1 = 0{,}8\ \text{mm}$, chiều dài $\ell = 100\ \text{m}$, điện trở suất của đồng là $\rho = 1{,}68\cdot 10^{-8}\ \Omega\!\cdot\!\text{m}$. Dây được phủ một lớp sơn cách điện rất mỏng và quấn chặt thành một ống dây hình trụ dài $L$ (m), gồm $N$ vòng dây. Biết cảm ứng từ bên trong ống dây khi có dòng điện $I$ (A) chạy qua được xác định bởi
\[
B=\mu_0\,\frac{N}{L}\,I, \qquad \mu_0=4\pi\cdot 10^{-7}\ \text{T·m/A}.
\]
Khi đặt vào hai đầu ống dây hiệu điện thế $U=12\ \text{V}$, độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu?
\[
B=\mu_0\,\frac{N}{L}\,I, \qquad \mu_0=4\pi\cdot 10^{-7}\ \text{T·m/A}.
\]
Khi đặt vào hai đầu ống dây hiệu điện thế $U=12\ \text{V}$, độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu?
A
$5{,}63\ \text{mT}$
B
$22{,}52\ \text{mT}$
C
$5{,}63\ \text{T}$
D
$22{,}52\ \text{T}$
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho các hạt nhân sau: \(^{238}_{92}\mathrm{U}\), \(^{235}_{92}\mathrm{U}\), \(^{23}_{11}\mathrm{Na}\), \(^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
Biết \(m_p = 1.007276\,\mathrm{u}\), \(m_n = 1.008665\,\mathrm{u}\);
\(m(^{238}\mathrm{U}) = 238.050788\,\mathrm{u}\),
\(m(^{235}\mathrm{U}) = 234.993422\,\mathrm{u}\),
\(m(^{23}\mathrm{Na}) = 22.989730\,\mathrm{u}\),
\(m(^{197}\mathrm{Au}) = 196.966552\,\mathrm{u}\),
và \(1\,\mathrm{u}c^{2} = 931.5\,\mathrm{MeV}\).
Thứ tự sắp xếp các hạt nhân nói trên theo mức độ bền vững tăng dần là:
Biết \(m_p = 1.007276\,\mathrm{u}\), \(m_n = 1.008665\,\mathrm{u}\);
\(m(^{238}\mathrm{U}) = 238.050788\,\mathrm{u}\),
\(m(^{235}\mathrm{U}) = 234.993422\,\mathrm{u}\),
\(m(^{23}\mathrm{Na}) = 22.989730\,\mathrm{u}\),
\(m(^{197}\mathrm{Au}) = 196.966552\,\mathrm{u}\),
và \(1\,\mathrm{u}c^{2} = 931.5\,\mathrm{MeV}\).
Thứ tự sắp xếp các hạt nhân nói trên theo mức độ bền vững tăng dần là:
A
\(^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{238}_{92}\mathrm{U}\).
B
\(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
C
\(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na}\).
D
\(^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{79}_{197}\mathrm{Au},\ ^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U}\).
Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi