THPT QG

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 44

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vào cuối đông – đầu xuân khoảng từ tháng 2 đến tháng 4, miền Bắc Việt Nam, đặc biệt là tại Hà Nội hay xuất hiện hiện tượng nồm ẩm. Nguyên nhân gây ra hiện tượng nồm ẩm là do sự thay đổi khối không khí. Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh, khô do gió mùa Đông Bắc tràn vào chiếm ưu thế ở miền Bắc. Sang đầu xuân, gió chuyển sang gió Đông Nam đưa khối không khí ấm, ẩm từ biển tràn vào. Khi khối khí ẩm, ấm từ biển vào gặp nền nhà, tường… lạnh hơn sẽ tạo thành các giọt nước nhỏ đọng trên bề mặt các bức tường, trần và sàn nhà. Hiện tượng này trong vật lí gọi là hiện tượng
A
ngưng tụ.
B
thăng hoa.
C
nóng chảy.
D
đông đặc.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c. Truyền cho vật nhiệt lượng Q làm nhiệt độ của vật tăng thêm Δt. Biết nhiệt lượng tính theo công thức: Q = m.c.Δt. Nhiệt dung riêng c của vật phụ thuộc vào:
A
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
B
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
C
nhiệt lượng vật nhận được.
D
bản chất của chất tạo nên vật.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính chất nào sau đây là khác nhau giữa đường sức điện trường và đường sức từ trường?
A
Qua mỗi điểm trong điện trường hoặc từ trường chỉ vẽ được 1 đường sức.
B
Phổ đường sức càng dày đặc thì điện trường và từ trường tác dụng lực mạnh.
C
Điện trường và từ trường đều có đường sức là những đường song song và cách đều nhau.
D
Các đường sức điện trường và đường sức từ trường là những đường cong khép kín.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một sóng cơ học truyền dọc theo một phương Ox có phương trình \(u = 2 \cos \left( 2\pi t - \dfrac{\pi}{2}x \right)\) trong đó \(x\) tính theo đơn vị mét, thời gian \(t\) tính theo giây. Tốc độ truyền sóng của sóng này là
A
4 m/s.
B
2 m/s.
C
1 m/s.
D
0,25 m/s.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong quá trình biến đổi đẳng tích của một khối khí xác định có nhiệt độ ban đầu 27°C. Nếu áp suất tăng lên 3 lần thì nhiệt độ khối khí sau khi biến đổi trạng thái là bao nhiêu °C?
A
54°C.
B
81°C.
C
627°C.
D
900°C.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tỉ số thể tích giữa hạt nhân \(^{56}\mathrm{Fe}\) và hạt nhân vàng \(^{197}\mathrm{Au}\) là
A
0,375.
B
0,284.
C
0,628.
D
3,517.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vào đầu mùa mưa khoảng cuối tháng 4 đến tháng 6, ở các tỉnh Nam Bộ có đặc trưng trời oi bức, nóng hầm hập ban ngày, nhiệt độ trong khoảng từ 33°C đến 38°C. Tuy nhiên không khí thì ẩm ướt, mồ hôi khó bốc hơi. Cuối ngày thường có mưa rào hoặc dông. Trong giai đoạn này, gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương – vịnh Thái Lan nóng ẩm bắt đầu tràn vào Nam Bộ. Không khí chứa nhiều hơi nước, độ ẩm cao. Nguyên nhân tiết trời vào mùa này tạo cảm giác oi bức là do
A
độ ẩm và nhiệt độ cao làm tăng khả năng bay hơi của mồ hôi làm giảm khả năng giải nhiệt của cơ thể.
B
độ ẩm thấp và nhiệt độ cao làm giảm khả năng bay hơi của mồ hôi làm tăng khả năng giải nhiệt của cơ thể.
C
độ ẩm cao làm giảm khả năng bay hơi của mồ hôi, làm giảm khả năng giải nhiệt của cơ thể ở nhiệt độ cao.
D
độ ẩm cao làm tăng khả năng bay hơi của mồ hôi, làm tăng khả năng giải nhiệt của cơ thể ở nhiệt độ cao.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Từ trường không tác dụng lực từ lên
A
dòng điện đứng yên trong từ trường.
B
điện tích đứng yên trong từ trường.
C
điện tích chuyển động trong từ trường.
D
nam châm đứng yên trong từ trường.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ống dây dài có 1000 vòng/m, dòng điện qua mỗi vòng ống dây có cường độ 2A. Không xét các vị trí tại hai đầu ống dây. Nhận xét nào sau đây đúng về từ trường trong lòng ống dây?
A
Từ trường trong lòng ống dây là từ trường biến thiên và có độ lớn cực đại 2,51 mT.
B
Từ trường trong lòng ống dây là từ trường đều và có độ lớn cực đại 2,51 T.
C
Từ trường trong lòng ống dây là từ trường đều và có độ lớn 2,51 mT.
D
Từ trường trong lòng ống dây là từ trường biến thiên và có độ lớn cực đại 2,51 T.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây cuộn giữa cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là \(\dfrac{1}{500}\). Biết các vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn cùng chiều kim đồng hồ. Người ta cấp cho cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức \(u = 110\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) (kV). Ở hai đầu cuộn thứ cấp là một bàn là, điện trở dây nung trong bàn là có giá trị 50\(\Omega\). Dòng điện qua bàn là có biểu thức
A
\(i = 4,4\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) (A).
B
\(i = 4,4\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) (kA).
C
\(i = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) (A).
D
\(i = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) (mA).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi