Lớp 10

21 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho \(\Delta ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).
A
\(R = 4\)
B
\(R = 1\)
C
\(R = 2\)
D
\(R = 3\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(\Delta ABC\) với các cạnh \(AB = c,\,\,AC = b,\,\,BC = a\). Gọi \(R,\,\,r,\,\,S\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác \(ABC\). Công thức nào sau đây sai?
A
\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\)
B
\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\)
C
\(S = \frac{abc}{4R}\)
D
\(S = \frac{1}{2}ab\sin A\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có \(a = 8,b = 10\), góc \(C\) bằng \(60^\circ \). Độ dài cạnh \(c\) là:
A
\(c = 3\sqrt {21} \).
B
\(c = 7\sqrt 2 \).
C
\(c = 2\sqrt {11} \).
D
\(c = 2\sqrt {21} \).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng
A
\(12\)
B
\(3\)
C
\(6\)
D
\(24\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tam giác có ba cạnh là \(13,14,15\). Diện tích tam giác đó bằng
A
\(84\)
B
\(\sqrt{84}\)
C
\(42\)
D
\(\sqrt{168}\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi giải tam giác \(ABC\) biết \(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ ,\,c = 6.\)Ta có kết quả là:
A
\(\widehat C = 35^\circ ; a \approx 2,71; b \approx 8,01\)
B
\(\widehat C = 35^\circ ; a \approx 8,01; b \approx 2,71\)
C
\(\widehat C = 35^\circ ; a \approx 2,71; b \approx 8,00\)
D
\(\widehat C = 35^\circ ; a \approx 8,01; b \approx 2,71\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 13,b = 14,c = 15.\) Tính góc \(B\).
A
\(59^\circ 49'\)
B
\(53^\circ 7'\)
C
\(59^\circ 29'\)
D
\(62^\circ 22'\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc \(45^\circ \) và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. Hỏi tại vị trí mới này, chiếc thuyền cách vị trí xuất phát ban đầu của nó bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
A
\(4,42\,{\rm{km}}.\)
B
\(19,54\,{\rm{km}}.\)
C
\(8,39\,{\rm{km}}.\)
D
\(70,46\,{\rm{km}}.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 45^\circ ,\widehat C = 60^\circ \), \(b = 2\). Tính cạnh \(c\).
A
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
B
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
C
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
D
\(\sqrt 6 \).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2a;\,\,AC = 4a\) và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) là:
A
\(S = 8a^2\)
B
\(S = 4a^2\)
C
\(S = a^2\sqrt{3}\)
D
\(S = 2a^2\sqrt{3}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi