Lớp 11

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 2: Công thức lượng giác có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\sin \left( {2018a} \right) = 2018\sin a.\cos a.\)
B
\(\sin \left( {2018a} \right) = 2018\sin \left( {1009a} \right).\cos \left( {1009a} \right).\)
C
\(\sin \left( {2018a} \right) = 2\sin a\cos a.\)
D
\(\sin \left( {2018a} \right) = 2\sin \left( {1009a} \right).\cos \left( {1009a} \right).\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
A
\({\sin ^2}x = \frac{{1 - \cos 2x}}{2}.\)
B
\({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}.\)
C
\(\sin x = 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2}.\)
D
\(\cos 3x = {\cos ^3}x - {\sin ^3}x.\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Công thức nào sau đây đúng?
A
\(\cos 3a = 3\cos a - 4{\cos ^3}a.\)
B
\(\cos 3a = 4{\cos ^3}a - 3\cos a.\)
C
\(\cos 3a = 3{\cos ^3}a - 4\cos a.\)
D
\(\cos 3a = 4\cos a - 3{\cos ^3}a.\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(0 < \alpha ,{\rm{ }}\beta < \frac{\pi }{2}\) và thỏa mãn \(\tan \alpha = \frac{1}{7}\), \(\tan \beta = \frac{3}{4}\). Góc α+β có giá trị bằng
A
\(\frac{\pi }{3}.\)
B
\(\frac{\pi }{4}.\)
C
\(\frac{\pi }{6}.\)
D
\(\frac{\pi }{2}.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu \(\tan \left( {a + b} \right) = 7,\,\,\,\tan \left( {a - b} \right) = 4\) thì giá trị đúng của \(\tan 2a\) là
A
\( - \frac{11}{27} \)
B
\( \frac{11}{27} \)
C
\( - \frac{13}{27} \)
D
\( \frac{13}{27} \)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Rút gọn biểu thức \(M = \tan x - \tan y\).
A
\(M = \tan \left( {x - y} \right).\)
B
\(M = \frac{{\sin \left( {x + y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)
C
\(M = \frac{{\sin \left( {x - y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)
D
\(M = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x.\tan y}}.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sin \frac{{5\pi }}{{18}}\cos \frac{\pi }{9} - \sin \frac{\pi }{9}\cos \frac{{5\pi }}{{18}}}}{{\cos \frac{\pi }{4}\cos \frac{\pi }{{12}} - \sin \frac{\pi }{4}\sin \frac{\pi }{{12}}}}\) là
A
\(1\).
B
\(\frac{1}{2}.\)
C
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)
D
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong \(\Delta ABC\), nếu \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = 2\cos A\) thì \(\Delta ABC\) là tam giác có tính chất nào sau đây?
A
Cân tại \(B.\)
B
Cân tại \(A.\)
C
Cân tại \(C.\)
D
Vuông tại \(B.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\). Tính \(P = \sin 2\left( {\alpha + \pi } \right).\)
A
\(P = - \frac{{24}}{{25}}.\)
B
\(P = \frac{{24}}{{25}}.\)
C
\(P = - \frac{{12}}{{25}}.\)
D
\(P = \frac{{12}}{{25}}.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(x,{\rm{ }}y\) là các góc nhọn và dương thỏa mãn \(\cot x = \frac{3}{4},\,\,\,\cot y = \frac{1}{7}.\) Tổng \(x + y\) bằng
A
\(\frac{\pi }{4}.\)
B
\(\frac{{3\pi }}{4}.\)
C
\(\frac{\pi }{3}.\)
D
\(\pi .\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi