Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Một vật chuyển động với tốc độ tăng dần thì có
A
động lượng không đổi.
B
động lượng bằng không.
C
động lượng tăng dần.
D
động lượng giảm dần.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Tổng động lượng trong một hệ kín luôn
A
ngày càng tăng.
B
giảm dần.
C
bằng không.
D
bằng hằng số.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Để thay thế một quả bóng đang nằm yên tại một vị trí trên mặt bàn bằng một quả bóng khác do va chạm, người chơi bi-da phải xem xét:
A
Va chạm xuyên tâm
B
Quả bóng chuyển động không được tạo ra bất kì chuyển động quay nào.
C
Cả A và B.
D
Không cần điều kiện gì.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu một xe đẩy va chạm hoàn toàn mềm với một xe đẩy đứng yên có khối lượng gấp đôi, thì chúng sẽ di chuyển bằng
A
một nửa vận tốc ban đầu.
B
một phần ba vận tốc ban đầu.
C
gấp đôi vận tốc ban đầu.
D
gấp ba lần vận tốc ban đầu.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong một vụ va chạm hoàn toàn đàn hồi, động lượng và năng lượng
A
không được bảo toàn.
B
được bảo toàn.
C
trở thành bằng không sau va chạm.
D
bằng nhau trước va chạm.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu tổng động năng và tổng động lượng của hệ gồm hai vật bằng không sau va chạm thì va chạm giữa hai vật là:
A
hoàn toàn đàn hồi.
B
hoàn toàn mềm.
C
bảo toàn.
D
không được bảo toàn.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Tổng động lượng của hai vật cùng khối lượng chuyển động cùng vận tốc nhưng ngược chiều khi va chạm.
A
tăng lên.
B
giảm.
C
bằng không.
D
là vô hạn.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một vụ va chạm hoàn toàn không đàn hồi, tổng động năng của các vật va chạm
A
hoàn toàn biến mất.
B
được tăng lên.
C
giảm.
D
không đổi.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
A
N.s.
B
N.m.
C
N.m/s.
D
N/s.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
A
\(p = \sqrt{2mK}\)
B
\(K = \frac{p}{2m}\)
C
\(K = \frac{p^2}{2m}\)
D
\(p = \frac{K^2}{2m}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi