THPT QG

28 bài tập Liên kết hóa học có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A
B
C
HF
D
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Liên kết hóa học là
A
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
B
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
A
sự xen phủ bên của 2 orbital.
B
cặp electron chung.
C
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
D
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A
Z = 12
B
Z = 9
C
Z = 11
D
Z = 10
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho bảng số liệu sau:

Chất

Nước (



)

Hydrogen sulfide (



)

Nhiệt độ sôi (



) ở 1 atm

100,0

- 60,7

Phát biểu nào sau đây sai?
A
Liên kết O – H trong phân tử H2O phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử H2S.
B
Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.
C
Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
D
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
A
Công thức hóa học A
B
Công thức hóa học B
C
Công thức hóa học C
D
Công thức hóa học D
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong phân tử HF, số cặp electron dùng chung và cặp electron hóa trị riêng của nguyên tử F lần lượt là
A
1 và 4.
B
1 và 3.
C
3 và 1.
D
2 và 2.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
A
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
B
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
C
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong phân tử carbon dioxide (CO2), số liên kết σ và liên kết π lần lượt là
A
4 và 0.
B
3 và 1.
C
2 và 2.
D
0 và 4.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:







Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo thành liên kết trong các phân tử







theo kiểu xen phủ tương ứng là
A
(b) và (c).
B
(a) và (c).
C
(c) và (d).
D
(b) và (d).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi