Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
THPT QG

28 bài tập Năng lượng hoá học có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

CO2(g) -> CO(g) + 1/2 O2(g); ΔrH°298 = + 280 kJ

Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 g CO(g) là
A
140 kJ.
B
560 kJ.
C
–140 kJ.
D
–560 kJ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
B
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
D
Phản ứng hoà tan alt trong nước.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:





= +131,25 kJ (1)





= −231,04 kJ (2)

Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?
A
Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.
B
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
C
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
D
Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
A
2C(graphite) + O2(g) -> 2CO(g)
B
C(graphite) + 2O(g) -> CO2(g)
C
C(graphite) + 1/2O2(g) -> CO(g)
D
C(graphite) + O2(g) -> CO2(g)
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:

Chất

TiCl4(g)

H2O(l)

TiO2(s)

HCl(g)



(kJ/mol)

-763

-286

-945

-92

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng



là
A
+3 kJ.
B
+22 kJ.
C
−22 kJ.
D
−3229 kJ.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Calcium oxide (CaO) đã phản với nước trong một cốc chịu nhiệt theo phương trình:



Ghi nhận giá trị nhiệt độ sau khoảng 2 phút thấy nhiệt độ chất lỏng trong cốc tăng lên từ



đến



Kết luận nào sau đây là đúng?
A
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B
Phản ứng trên có giá trị ΔH > 0.
C
Phản ứng có năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.
D
Phản ứng trên giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các phương trình nhiệt hóa học:

(1)





= +176,0 kJ.

(2)





= −137,0 kJ.

(3)





= −851,5 kJ.

Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là
A
(1), (3).
B
(2), (3).
C
(2).
D
(1).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết là
A
ΔrH298o = ΣEb(cđ) - ΣEb(sp)
B
ΔrH298o = ΣEb(sp) - ΣEb(cđ)
C
ΔrH298o = ΣEb(cđ) + ΣEb(sp)
D
ΔrH298o = ΣEb(sp) + ΣEb(cđ)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây đúng về điều kiện chuẩn?
A
Là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
B
Là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K và áp suất 1 atm.
C
Là điều kiện ứng với 760 mmHg.
D
Là điều kiện ứng với áp suất 1 atm và nhiệt độ 0 độ C (273 K).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Năng lượng liên kết Cl – Cl là 243 kJ/mol, của H – H là 436 kJ/mol. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là −91 kJ/mol. Năng lượng liên kết của H – Cl là:
A
430,5 kJ/mol
B
290,0 kJ/mol
C
490,0 kJ/mol
D
245,0 kJ/mol

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: [email protected]