THPT QG

28 bài tập Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen) có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A
tính acid.
B
tính oxi hóa.
C
tính khử.
D
tính base.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhận định nào sau đây không đúng?
A
Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
B
Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ fluorine đến iodine.
C
Trong hợp chất, các halogen đều có các số oxi hoá: –1, +1, +3, +5, +7.
D
Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở điều kiện thường, halogen nào tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím?
A
Chlorine.
B
Iodine.
C
Bromine.
D
Fluorine.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
A
ns^2 np^3
B
ns^2 np^4
C
ns^2 np^6
D
ns^2 np^5
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bảng dưới đây cho biết các thông số vật lí của một số đơn chất halogen ở điều kiện áp suất thường:

| Đơn chất halogen | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt độ sôi (°C) |
| :--- | :--- | :--- |
| Fluorine (F2) | -220 | -188 |
| Chlorine (Cl2) | -101 | -35 |
| Bromine (Br2) | -7 | 59 |
| Iodine (I2) | 114 | 184 |

Phương án nào dưới đây giải thích đúng xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen?
A
Do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử, nên F2 có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhất.
B
Do khối lượng phân tử và năng lượng liên kết trong phân tử tăng dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
C
Do tương tác van der Waals giảm dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
D
Do khối lượng, kích thước phân tử và số lượng electron trong các phân tử tăng từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
A
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
B
Khi cho fluorine vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
C
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
D
Iodine không phản ứng với dung dịch sodium chloride.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong y học, nước muối sinh lí thường chia làm 2 loại: loại dùng để tiêm truyền tĩnh mạch và loại dùng để nhỏ mắt, súc miệng, rửa vết thương. Nước muối sinh lí là
A
dung dịch NaBr 1%.
B
dung dịch NaCl 0,9%.
C
dung dịch NaF 0,9%.
D
dung dịch HCl 1%.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Nước Javel là dung dịch chứa hỗn hợp NaCl và NaClO. Nước Javel có tác dụng tẩy trắng, khử trùng, … Số oxi hóa của chlorine (Cl) trong muối NaClO là
A
+1.
B
-1.
C
+3.
D
0.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ F2 đến I2 do lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.

(b) Hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hoá mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.

(c) Trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.

(d) Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.

(e) Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, dùng để sát khuẩn.

Số phát biểu đúng là
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) là
A
liên kết cộng hóa trị không cực.
B
liên kết cho - nhận.
C
liên kết ion.
D
liên kết cộng hóa trị có cực.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi