THPT QG

30 bài tập Cân bằng hóa học có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Chất nào sau đây là chất không điện li?
A
B
C
D
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đặc điểm nào sau đây không đúng về acid yếu?
A
Phân li một phần trong nước.
B
Có khả năng cho H+.
C
Dung dịch trong nước dẫn điện.
D
Có khả năng nhận H+.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:

N2(g) + 3H2(g)



2NH3(g)

Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
A
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
B
Chuyển dịch theo chiều thuận.
C
Chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào tốc độ nén piston.
D
Không thay đổi.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng sau:



. Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?
A
H2S và H2O.
B
H2S và H3O+.
C
H2S và HS-.
D
H2O và H3O+.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho cân bằng: CH4(g) + H2O(g) ⇌ CO(g) + 3H2(g). Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là?
A
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
C
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình mô tả sự điện li của Ba(NO3)2 trong nước là
A
Ba(NO3)2 -> Ba2+ + NO3-
B
Ba(NO3)2 -> Ba+ + 2NO3-
C
Ba(NO3)2 -> Ba2+ + 2NO3-
D
Ba(NO3)2 -> Ba2+ + (NO3)2-
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Đặc điểm nào sau đây không đúng về base mạnh?
A
Phân li hoàn toàn trong nước.
B
Có khả năng cho H+.
C
Dung dịch trong nước dẫn điện.
D
Có khả năng nhận H+.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cặp chất nào sau đây là cặp acid – base liên hợp?
A
HCl, NaOH.
B
NH4Cl, NaOH.
C
H2SO4, HSO4-
D
KCN, HCN.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) (ΔrH < 0). Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A
(1), (2), (4), (5).
B
(2), (3), (5).
C
(2), (3), (4), (6).
D
(1), (2), (4).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đặc điểm nhận biết phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng là:
A
tốc độ chuyển từ chất A thành chất B bằng với tốc độ chuyển từ chất B thành chất A.
B
chỉ 10% của chất A chuyển thành chất B.
C
chất A chuyển hoàn toàn thành chất B.
D
50% chất A chuyển thành chất B.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi