THPT QG

30 bài tập Liên kết hóa học có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A
HCl.
B
SO2.
C
HBr.
D
N2.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong phân tử carbon dioxide (O=C=O), số liên kết sigma (σ) và liên kết pi (π) lần lượt là:
A
0 và 4.
B
2 và 2.
C
3 và 1.
D
4 và 0.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho bảng số liệu sau:

Chất

Nước (



)

Hydrogen sulfide (



)

Nhiệt độ sôi



ở 1 atm

100,0

- 60,7

Phát biểu nào sau đây sai?
A
Liên kết O – H trong phân tử H2O phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử H2S.
B
Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.
C
Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
D
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A
H2O.
B
NH3.
C
HF.
D
CH4.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:



Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử H2S và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là
A
(a) và (c).
B
(b) và (c).
C
(b) và (d).
D
(c) và (d).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vì sao các nguyên tử Ne (Z = 10) và Ar (Z = 18) hiếm khi tạo thành hợp chất?
A
Vì chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà.
B
Vì chúng có phân lớp electron bên trong đã được điền đầy đủ.
C
Vì bán kính nguyên tử của chúng rất nhỏ.
D
Vì mỗi nguyên tử đã có đủ 8 electron.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phosphorus là nguyên tố thuộc chu kì 3 và nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Phosphorus có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
A
Nhường 5 electron.
B
Nhận 3 electron.
C
Nhường 3 electron.
D
Nhận 5 electron.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?

Biết: H (Z = 1), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8).
A
Phân tử $BF_3$ (nguyên tử B chỉ có 6 electron lớp ngoài cùng).
B
Phân tử $CO_2$.
C
Phân tử $H_2O$.
D
Phân tử $NH_3$.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Magnesium oxide thường được sử dụng để lót bên trong các lò công nghiệp vì có nhiệt độ nóng chảy cao. Loại liên kết hay tương tác hoá học trong magnesium oxide là
A
liên kết ion.
B
liên kết cộng hoá trị.
C
liên kết hydrogen.
D
tương tác van der Waals.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phân tử



số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là
A
2
B
3
C
4
D
5

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi