THPT QG

30 bài tập Sơ lược về kim loại dãy chuyển tiếp thứ nhất và phức chất có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:

• Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

• Trong hợp chất, số oxi hoá phổ biến của nguyên tố M là +2.

M là nguyên tố nào sau đây?
A
Fe.
B
Ni.
C
Mn.
D
Cu.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi hoà tan hợp chất CoCl2 vào nước thì hình thành phức chất aqua có dạng hình học là bát diện. Công thức của phức chất là
A
Công thức A
B
Công thức B
C
Công thức C
D
Công thức D
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim loại nhẹ (D < 5 g/cm3)?
A
Cr, Mn.
B
Sc, Ti.
C
Ni, Cu.
D
Fe, Co.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên dưới:



Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
A
Phức chất có điện tích bằng 0.
B
Có hai loại phối tử trong phức chất.
C
Để hình thành phức chất trên thì cation đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion Cl−.
D
Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nguyên tố nào sau đây nằm trong chu kì 4 nhưng không thuộc những nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A
Đồng (Cu).
B
Sắt (Fe).
C
Potassium (K).
D
Nickel (Ni).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Nguyên tố nào sau đây được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú?
A
Sắt.
B
Nickel.
C
Chromium.
D
Đồng.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Số hiệu nguyên tử của chromium là 24. Theo các nguyên lí và quy tắc thông thường thì cấu hình electron của nguyên tử chromium được viết ở dạng (I). Tuy nhiên, dựa vào kết quả thực nghiệm về phổ phát xạ của nguyên tử người ta cho rằng nguyên tử chromium phải có 6 electron độc thân, nên cấu hình electron của nguyên tử này được viết ở dạng (II). Dạng (I) và dạng (II) lần lượt là
A
[Ar] 3d4 4s2 và [Ar] 3d5 4s1
B
[Ar] 3d5 4s1 và [Ar] 3d4 4s2
C
[Ar] 3d3 4s2 và [Ar] 3d5 4s1
D
[Ar] 3d6 4s0 và [Ar] 3d5 4s1
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Theo thuyết Liên kết hoá trị, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là
A
liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
B
liên kết ion.
C
tương tác van der Waals.
D
liên kết hydrogen.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vì sao kẽm (zinc, Z = 30) không phải là nguyên tố chuyển tiếp?
A
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn và cấu hình electron của ion Zn2+ đều có phân lớp 3d đã bão hoà.
B
Vì Zn không thuộc nguyên tố chu kì 4.
C
Vì Zn không phải là nguyên tố nhóm B.
D
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn có phân lớp d chưa bão hoà.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các chất/ion có công thức: CuCl2, NH3,



. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A
Do không có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận trong phân tử nên CuCl2 không phải là phức chất.
B
Do có nguyên tử trung tâm là nguyên tố kim loại, đồng thời các phối tử xung quanh liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết cho – nhận nên [Cu(NH3)4]2+ là phức chất.
C
Dù có các nguyên tử H xung quanh N, nhưng NH3 không phải là phức chất.
D
Do nguyên tố đồng có hoá trị II nên quanh nguyên tử Cu trong CuCl2 và trong [Cu(NH3)4]2+ đều có 2 liên kết.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi