Lớp 11

30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A
Nồng độ.
B
Nhiệt độ.
C
Áp suất.
D
Chất xúc tác.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A
Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là không đúng?
A
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
C
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
D
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB ⇌ cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
A
\({K_C} = \frac{{[A].[B]}}{{[C].[D]}}\).
B
\({K_C} = \frac{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}{{{{[C]}^c}.{{[D]}^d}}}\).
C
\({K_C} = \frac{{[C].[D]}}{{[A].[B]}}\).
D
\({K_C} = \frac{{{{[C]}^c}.{{[D]}^d}}}{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g). Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
A
A. \({K_C} = \frac{{{{[S{O_3}]}^2}}}{{{{[S{O_2}]}^2}.[{O_2}]}}\).
B
\({K_C} = \frac{{[S{O_3}]}}{{[S{O_2}].[{O_2}]}}\).
C
\({K_C} = \frac{{{{[S{O_2}]}^2}.[{O_2}]}}{{{{[S{O_3}]}^2}}}\).
D
\({K_C} = \frac{{[S{O_2}].[{O_2}]}}{{[S{O_3}]}}.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
A
3 M và 6 M.
B
2 M và 3 M.
C
4 M và 8 M.
D
2 M và 4 M.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét cân bằng: N2O4(g) ⇌ 2NO2 (g) ở \({25^0}C\). Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
A
tăng 9 lần.
B
tăng 3 lần.
C
tăng 4,5 lần.
D
giảm 3 lần.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
A
18.
B
60.
C
3600.
D
1800.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Trộn 2 mol khí NO và một lượng chưa xác định khí O2 vào trong một bình kín có dung tích 1 lít ở\({40^o}C\). Biết: 2NO(g) + O2 (g) ⇌ 2 NO2 (g)Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, ta được hỗn hợp khí có 0,00156 mol O2 và 0,5 mol NO2. Hằng số cân bằng KC lúc này có giá trị là
A
4,42.
B
40,1.
C
71,2.
D
214.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho phản ứng: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g)

Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI gần nhất với
A
0,275M.
B
0,320M.
C
0,151M.
D
0,225M.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi