Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Khi có sấm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra?
A
NO2.
B
HNO3.
C
N2O.
D
NO.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng nào?
A
Lỏng.
B
Khí.
C
Rắn.
D
Bán rắn.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
A
N2O, NO.
B
NO2, N2O5.
C
NO, NO2.
D
N2O5, HNO3.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g); ∆rH < 0.
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:
N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g); ∆rH < 0.
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:
A
Giảm nhiệt độ và áp suất.
B
Tăng nhiệt độ và áp suất.
C
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
A
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
B
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
C
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
D
Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một bình kín có thể tích là 2 lít chứa 2 mol H2 và 2 mol N2, ở nhiệt độ to. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,8 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là
A
7,8125.
B
3,125.
C
1,25.
D
0,675.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g) ΔH = −92 kJ
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của \(N - H\)và \(H - H\) lần lượt là 391 và 436. Năng lượng liên kết của \(N \equiv N\) trong nitrogen là
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g) ΔH = −92 kJ
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của \(N - H\)và \(H - H\) lần lượt là 391 và 436. Năng lượng liên kết của \(N \equiv N\) trong nitrogen là
A
966 kJ/mol.
B
946 kJ/mol.
C
945 kJ/mol.
D
940 kJ/mol.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 3M; [H2] = 4M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
A
4 và 7.
B
6 và 8.
C
4,5 và 8,5.
D
5,5 và 7,5.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Cho 4 lít N2 và 13 lít H2 vào bình rồi thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia thu được hỗn hợp khí có thể tích 15,8 lít. (Giả thiết các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
A
15%.
B
10%.
C
20%.
D
25%.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:
A
Cộng hóa trị phân cực.
B
Cộng hóa trị không phân cực.
C
Liên kết ion.
D
Liên kết cho – nhận.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi