Lớp 10

30 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập chương 7 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + {y^2} = 4\) có tổng độ dài trục lớn và trục bé bằng:
A
5
B
10
C
20
D
40
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm M(a; b)?
A
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;a + b} \right);\)
B
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {a;b} \right);\)
C
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {a; - b} \right);\)
D
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - a;b} \right).\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:

\({d_1}\): x – 2y + 1 = 0 và \({d_2}\): – 3x + 6y – 10 = 0
A
Trùng nhau.
B
Song song.
C
Vuông góc với nhau.
D
Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M(6; -10) và vuông góc với trục Oy?
A
d :\(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + t\\y = 6\end{array} \right.\)
B
d :\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + t\\y = - 10\end{array} \right.\)
C
d :\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = - 10 - t\end{array} \right.\)
D
d :\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = - 10 + t\end{array} \right.\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Góc nào tạo bởi giữa hai đường thẳng: \({d_1}:x + \sqrt 3 y = 0\) và \({d_2}\): x + 10 = 0 .
A
\({30^{\rm{o}}};\)
B
\({45^{\rm{o}}};\)
C
\({60^{\rm{o}}};\)
D
\({90^{\rm{o}}}.\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:

\({d_1}\): 3x - 2y - 6 = 0 và \({d_2}\): 6x - 2y - 8 = 0
A
Trùng nhau.
B
Song song.
C
Vuông góc với nhau.
D
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(3 ; -1) và B(1 ; 5) là:
A
-x + 3y + 6 = 0 ;
B
3x - y + 10 = 0 ;
C
3x - y + 6 = 0 ;
D
3x + y - 8 = 0.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Khái niệm nào sau đây định nghĩa về hypebol?
A
Cho điểm F cố định và một đường thẳng \(\Delta \) cố định không đi qua F. Hypebol (H) là tập hợp các điểm M sao cho khoảng cách từ M đến F bằng khoảng cách từ M đến \(\Delta \);
B
Cho \({F_1},{\rm{ }}{F_2}\) cố định với \({F_1}{F_2} = \) 2c (c > 0). Hypebol (H) là tập hợp điểm M sao cho \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2a\) với a là một số không đổi và a < c;
C
Cho \({F_1},{\rm{ }}{F_2}\) cố định với \({F_1}{F_2} = \) 2c (c > 0) và một độ dài 2a không đổi (a > c). Hypebol (H) là tập hợp các điểm M sao cho \(M{F_1} + M{F_2} = 2a\);
D
Cả ba định nghĩa trên đều không đúng định nghĩa của Hypebol.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Khoảng cách từ giao điểm của đường thẳng x – 3y + 4 = 0 và 2x + 3y – 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng:
A
\(2\sqrt {10} \);
B
\(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\);
C
\(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\);
D
2.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường thẳng d đi qua gốc tọa độ O và song song với đường thẳng – x + 2y + 3 = 0 có phương trình tham số là:
A
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2\end{array} \right.\)
B
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = t\end{array} \right.\)
C
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = t\end{array} \right.\)
D
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = t\end{array} \right.\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi