Lớp 10

30 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và P là trung điểm của BC.

Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là sai.
A
\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PC} \)
B
\(\overrightarrow {AA} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {PP} \)
C
\(\overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AM} \)
D
\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PB} \)
Câu 2
Xem chi tiết →
Cho hình bình hành ABCD. Vectơ nào dưới đây bằng \(\overrightarrow {CD} \).
A
\(\overrightarrow {DC} \);
B
\(\overrightarrow {AD} \);
C
\(\overrightarrow {CB} \);
D
\(\overrightarrow {BA} \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(3; -1) và N(2; -5). Điểm nào sau đây thẳng hàng với M, N?
A
P(0; 13)
B
Q(1; -9)
C
H(2; 1)
D
K(3; 1)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 2cm, AC = 7cm. Điểm M là trung điểm của BC. Tính độ dài vectơ AM.
A
\(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \sqrt {53} \) cm
B
\(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = 3\) cm
C
\(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \frac{{\sqrt {53} }}{2}\) cm
D
\(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = \frac{3}{2}\) cm
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 cm và 6 cm. Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \).

Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 (ảnh 1)
A
10 cm;
B
3 cm;
C
4 cm;
D
5cm.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Vectơ có điểm đầu là P điểm cuối là Q được kí hiệu là:
A
\(\overrightarrow {PQ} \);
B
\(\overrightarrow {QP} \);
C
PQ;
D
\(\overline {PQ} \).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC. M, N, P lần lượt là trung điểm cách cạnh BC, CA, AB. Biết M(0; 1); N(-1; 5); P(2; -3). Tọa độ trọng tâm G tam giác ABC là:
A
\(G\left( {\frac{1}{3};1} \right)\)
B
G(1; 3)
C
G(2; -3)
D
G(1; 1)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nào tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là một số dương.
A
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là một góc tù;
B
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là góc bẹt;
C
Khi và chỉ khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) bằng 00;
D
Khi góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) là góc nhọn hoặc bằng 00.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(-3; 2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vecto \(\overrightarrow v = \left( {2;5} \right).\) Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 2 giờ.
A
(-1; 7);
B
(4; 10);
C
(1; 12);
D
Không xác định được vị trí của tàu.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(11; –2), B(4; 10); C(-2; 2); D(7; 6); Hỏi G(3; 6) là trọng tâm của tam giác nào trong các tam giác sau đây?
A
Tam giác ABD
B
Tam giác ABC
C
Tam giác ACD
D
Tam giác BCD

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi