Lớp 10

30 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6 có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x + 3}}\) là
A
\(\emptyset \);
B
ℝ;
C
ℝ\{1};
D
ℝ\{0; 1}.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ Kết luận nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây là đúng
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; – 1);
B
Hàm số đồng biến trên khoảng (1; + ∞);
C
Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 1);
D
Hàm số nghịch biến trên khoảng (– 1; + ∞).
Câu 3
Xem chi tiết →
Tọa độ đỉnh I của parabol (P): y = x2 + 8x + 12 là
A
I(– 4; – 4);
B
I(– 1; – 1);
C
I(– 4; 4);
D
I(4; 4).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hàm số y = – 9x2 + 6x – 1 có dạng là:
A
Đồ thị hàm số y = – 9x^2 + 6x – 1 có dạng là: (ảnh 1)
B
Đồ thị hàm số y = – 9x^2 + 6x – 1 có dạng là: (ảnh 2)
C
Đồ thị hàm số y = – 9x^2 + 6x – 1 có dạng là: (ảnh 3)
D
Đồ thị hàm số y = – 9x^2 + 6x – 1 có dạng là: (ảnh 4)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho f(x) = x2 – 1. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau đây
A
f(x) < 0 khi x ∈ (-1; 1)
B
f(x) > 0 khi x ∈ (-∞; -1) ∪ (1; +∞)
C
f(x) = 0 khi x = 1 hoặc x = -1
D
f(x) > 0 khi x ∈ (-1; 1)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tam thức f(x) = x2 – 2x – 3 nhận giá trị dương khi và chỉ khi
A
x ∈ (– ∞; – 3) \( \cup \) (– 1; + ∞);
B
x ∈ (– ∞; – 1) \( \cup \) (3; + ∞);
C
x ∈ (– ∞; – 2) \( \cup \) (6; + ∞);
D
x ∈ (1; 3).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho parabol (P): y = ax2 + bx + 1. Xác định (P) biết rằng parabol đi qua hai điểm A(1; 4) và B(– 1; 2).
A
y = x2 + 2x + 1;
B
y = 5x2 – 2x + 1;
C
y = – x2 + 5x + 1;
D
y = 2x2 + x + 1.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\)
A
5;
B
– 3;
C
6;
D
4.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x} = \sqrt {2x - 4} \)
A
4;
B
2;
C
0;
D
1.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2} - 2}}{{x - 6}}\) là:
A
D = [2; + ∞);
B
D = [2; 6) \( \cup \) (6; + ∞)
C
D = (6; + ∞);
D
D = ℝ\{6}.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi