Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một hộp đựng 11 thẻ được đánh số 1, 2, 3, …, 11. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ và tính tổng các số ghi trên ba thẻ đó. Tính xác suất để tổng nhận được bằng 12.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{7}{{165}}\)
C
\(\frac{1}{3}\)
D
\(\frac{3}{{55}}\)
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Có 8 quả cân lần lượt là 1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg, 6kg, 7kg, 8kg. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cân trong 8 quả cân đó. Tính xác suất để trọng lượng 3 quả cân được chọn không vượt quá 9kg.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{7}\)
C
\(\frac{1}{{28}}\)
D
\(\frac{1}{8}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi T là phép thử “Gieo đồng thời hai con súc sắc đối xứng và đồng chất”. Gọi E là biến cố “Có đúng 1 con súc sắc xuất hiện mặt 1 chấm”. Tính P(E).
A
\(\frac{1}{3}\)
B
\(\frac{5}{{18}}\)
C
\(\frac{{11}}{{36}}\)
D
\(\frac{1}{{12}}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn có đúng một người nữ.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{2}{{15}}\)
C
\(\frac{7}{{15}}\)
D
\(\frac{8}{{15}}\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn không có nữ nào cả.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{2}{{15}}\)
C
\(\frac{7}{{15}}\)
D
\(\frac{8}{{15}}\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên bé hơn 1000. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là:
A
\(\frac{1}{5}\)
B
\(\frac{201}{1000}\)
C
\(\frac{200}{999}\)
D
\(\frac{199}{999}\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Kết quả (b; c) của việc gieo con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai:\({{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + bx + c = 0}}\). Tính xác suất để: phương trình có nghiệm.
A
\(\frac{1}{{18}}\)
B
\(\frac{1}{{36}}\)
C
\(\frac{{19}}{{36}}\)
D
\(\frac{{17}}{{36}}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi S là tập hợp của tất cả các số tự nhiên gồm 3 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{{30}}\)
C
\(\frac{1}{3}\)
D
\(\frac{3}{7}\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Xếp ngẫu nhiên 3 nam và 3 nữ ngồi vào 6 ghế xếp thành hàng ngang. Xác suất để nam nữ ngồi xen kẽ nhau là:
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{{20}}\)
C
\(\frac{1}{{10}}\)
D
\(\frac{1}{5}\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Xếp ngẫu nhiên 3 nam và 5 nữ ngồi vào 8 ghế xếp thành hàng ngang. Xác suất để 3 nam ngồi cạnh nhau.
A
\(\frac{3}{{28}}\)
B
\(\frac{1}{{20}}\)
C
\(\frac{1}{{10}}\)
D
\(\frac{1}{5}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi