Lớp 11

33 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 29: Công thức cộng xác suất có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 11 thẻ được đánh số 1, 2, 3, …, 11. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ và tính tổng các số ghi trên ba thẻ đó. Tính xác suất để tổng nhận được bằng 12.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{7}{{165}}\)
C
\(\frac{1}{3}\)
D
\(\frac{3}{{55}}\)
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Có 8 quả cân lần lượt là 1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg, 6kg, 7kg, 8kg. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cân trong 8 quả cân đó. Tính xác suất để trọng lượng 3 quả cân được chọn không vượt quá 9kg.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{7}\)
C
\(\frac{1}{{28}}\)
D
\(\frac{1}{8}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi T là phép thử “Gieo đồng thời hai con súc sắc đối xứng và đồng chất”. Gọi E là biến cố “Có đúng 1 con súc sắc xuất hiện mặt 1 chấm”. Tính P(E).
A
\(\frac{1}{3}\)
B
\(\frac{5}{{18}}\)
C
\(\frac{{11}}{{36}}\)
D
\(\frac{1}{{12}}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn có đúng một người nữ.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{2}{{15}}\)
C
\(\frac{7}{{15}}\)
D
\(\frac{8}{{15}}\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn không có nữ nào cả.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{2}{{15}}\)
C
\(\frac{7}{{15}}\)
D
\(\frac{8}{{15}}\)
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên bé hơn 1000. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là:
A
\(\frac{1}{5}\)
B
\(\frac{201}{1000}\)
C
\(\frac{200}{999}\)
D
\(\frac{199}{999}\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Kết quả (b; c) của việc gieo con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện trong lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai:\({{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + bx + c = 0}}\). Tính xác suất để: phương trình có nghiệm.
A
\(\frac{1}{{18}}\)
B
\(\frac{1}{{36}}\)
C
\(\frac{{19}}{{36}}\)
D
\(\frac{{17}}{{36}}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi S là tập hợp của tất cả các số tự nhiên gồm 3 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{{30}}\)
C
\(\frac{1}{3}\)
D
\(\frac{3}{7}\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Xếp ngẫu nhiên 3 nam và 3 nữ ngồi vào 6 ghế xếp thành hàng ngang. Xác suất để nam nữ ngồi xen kẽ nhau là:
A
\(\frac{1}{{15}}\)
B
\(\frac{1}{{20}}\)
C
\(\frac{1}{{10}}\)
D
\(\frac{1}{5}\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Xếp ngẫu nhiên 3 nam và 5 nữ ngồi vào 8 ghế xếp thành hàng ngang. Xác suất để 3 nam ngồi cạnh nhau.
A
\(\frac{3}{{28}}\)
B
\(\frac{1}{{20}}\)
C
\(\frac{1}{{10}}\)
D
\(\frac{1}{5}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi