Lớp 10

35 bài tập tổng hợp xác định biến thiên Enthalpy của phản ứng (có lời giải)

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:

2H2(g) + O2(g)



2H2O(l) ∆H = –572 kJ

Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng
A
tỏa ra nhiệt lượng 286 kJ.
B
thu vào nhiệt lượng 286 kJ.
C
tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ.
D
thu vào nhiệt lượng 572 kJ.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho các phản ứng sau:

(1) C(s) + CO2(g) -> 2CO(g) (ΔrH°298(1) = 173,6 kJ)

(2) C(s) + H2O(g) -> CO(g) + H2(g) (ΔrH°298(2) = 133,8 kJ)

(3) CO(g) + H2O(g) -> CO2(g) + H2(g)

Biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là:
A
–39,8 kJ.
B
39,8 kJ.
C
–47,00 kJ.
D
106,7 kJ.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho các phản ứng sau:

(1) 2H2S(g) + SO2(g) -> 2H2O(g) + 3S(s) (ΔrH°298 = –237 kJ)

(2) 2H2S(g) + O2(g) -> 2H2O(g) + 2S(s) (ΔrH°298 = –530,5 kJ)

Cùng một lượng hydrogen sulfide chuyển thành nước và sulfur, tại sao nhiệt phản ứng (1) và (2) lại khác nhau?
...
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho các phản ứng sau:

(1) 2H2S(g) + SO2(g) -> 2H2O(g) + 3S(s) (ΔrH°298(1) = –237 kJ)

(2) 2H2S(g) + O2(g) -> 2H2O(g) + 2S(s) (ΔrH°298(2) = –530,5 kJ)

Xác định ΔrH°298 của phản ứng: S(s) + O2(g) -> SO2(g) (3) từ 2 phản ứng trên.
Nhập đáp án:
...
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau, biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g) là -46 kJ/mol:

(1) N2(g) + 3H2(g) -> 2NH3(g)
(2) 1/2N2(g) + 3/2H2(g) -> NH3(g)

So sánh ∆rH°298 của hai phản ứng trên. Khi tổng hợp được 1 tấn NH3, nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào là bao nhiêu? Kết quả tính toán theo hai phương trình phản ứng có giống nhau không?
...
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Phản ứng đốt cháy ethanol: C2H5OH(l) + 3O2(g) -> 2CO2(g) + 3H2O(g). Đốt cháy hoàn toàn 5 gam ethanol, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy 447 gam nước đá ở 0 độ C. Biết 1 gam nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là
A
–1371 kJ/mol.
B
–954 kJ/mol.
C
–149 kJ/mol.
D
+ 149 kJ/mol
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình nhiệt hóa học: 3H2(g) + N2(g) -> 2NH3(g) có ΔrH°298 = –91,80 kJ. Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 gam H2(g) để tạo thành NH3(g) là
A
275,40 kJ.
B
137,70 kJ.
C
45,90 kJ.
D
183,60 kJ.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: 3Fe(s) + 4H2O(l) -> Fe3O4(s) + 4H2(g) có ΔrH298 = +26,32 kJ. Giá trị ΔrH298 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) -> 3Fe(s) + 4H2O(l) là bao nhiêu?
Nhập đáp án:
...
Câu 9
Xem chi tiết →
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C2H5OH) cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
A
0,450 kJ.
B
2,25.103 kJ.
C
4,50.102 kJ.
D
1,37.103 kJ.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20 °C tới 90 °C. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1 °C cần một nhiệt lượng là 75,4 J.
Nhập đáp án:
...

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi