Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con?
A
Nhiễm sắc thể.
B
Tính trạng.
C
Allele.
D
Thông tin di truyền (gene).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết → Ở sinh vật nhân thực, các gene trong cùng một tế bào
A
luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
B
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.
C
thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.
D
tạo thành một nhóm gene liên kết và luôn di truyền cùng nhau.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Màu lông ở trâu do một gene quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gene của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là
A
aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.
B
aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa.
C
aa, Aa, aa, Aa, AA, aa.
D
aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
A
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
B
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
C
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
D
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết → Ở cừu, gene A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gene Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1. Nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là
A
100% có sừng.
B
25% có sừng : 75% không sừng.
C
75% có sừng : 25% không sừng.
D
50% có sừng : 50% không sừng.
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở ngô, có 3 gene không allele phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gene đều có 2 allele (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả 3 allele trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gene còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu.
- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gene của cây (P) là
- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu.
- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gene của cây (P) là
A
AaBBRr.
B
AABbRr.
C
AaBbRr.
D
AaBbRR.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gene nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?
A
Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng.
B
Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 1 trong 2 cặp gene ở F1 chiếm 50%.
C
Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có ít nhất 1 cặp gene dị hợp.
D
Nếu cho hai cây hoa trắng có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 trắng.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết → Ở ngô, có 3 cặp gene (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả 3 allele trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gene có mặt A và B nhưng vắng mặt gene D cho kiểu hình vàng, các kiểu gene còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625.
(2) Có tất cả 15 kiểu gene quy định kiểu hình trắng.
(3) P: AABBdd × AAbbDD tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.
(4) P: AABBDD × aabbDD tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625.
(2) Có tất cả 15 kiểu gene quy định kiểu hình trắng.
(3) P: AABBdd × AAbbDD tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.
(4) P: AABBDD × aabbDD tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng.
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của E1.
Phản ứng 2: Tyrosine biến thành melanin dưới tác dụng của E2.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi của tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme. Dự đoán nào sau đây đúng?
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của E1.
Phản ứng 2: Tyrosine biến thành melanin dưới tác dụng của E2.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi của tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme. Dự đoán nào sau đây đúng?
A
Cá thể B có chứa cả enzyme E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.
B
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzyme E1.
C
Cá thể A không có enzyme E1, cá thể B không có enzyme E2.
D
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gene giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét các kết luận sau đây:
(1) Liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
(3) Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.
(4) Hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gene liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
(3) Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.
(4) Hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gene liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A
2
B
3
C
4
D
5
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi