THPT QG

50 Bài tập Cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử có đáp án

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên
A
protein.
B
RNA polymerase.
C
DNA polymerase.
D
DNA và RNA.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân là vì
A
hai mạch của DNA xoắn kép và A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung.
B
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
C
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại nitrogenous base lớn.
D
DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điều nào sau đây chỉ có ở gene của sinh vật nhân thực mà không có ở của sinh vật nhân sơ?
A
Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
B
Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau.
C
Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
D
Vùng mã hoá ở một số gene có chứa các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid có tỉ lệ các loại nucleotide gồm 24% A, 24% T, 25% G, 27% C. Vật chất di truyền của chủng virus này là
A
DNA mạch kép.
B
DNA mạch đơn.
C
RNA mạch kép.
D
RNA mạch đơn.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi DNA?
A
Ở mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
B
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
C
Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
D
Ở mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm nào chỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?
A
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
B
Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3' của chuỗi polynucleotide.
C
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
D
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
**Hàm lượng DNA trong hệ gene của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng DNA trong hệ gene của E. coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotide vào DNA của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần là do**
A
tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở nấm men nhanh hơn ở E. coli.
B
ở nấm men có nhiều loại enzyme DNA polymerase hơn E. coli.
C
cấu trúc DNA ở nấm men giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen.
D
hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân 3'ATGCTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
A
3'ATGCTAG5'.
B
5'AUGCUAC3'.
C
3'UACGAUC5'.
D
5'UACGAUC3'.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A
giảm phân và thụ tinh.
B
nhân đôi DNA.
C
phiên mã.
D
dịch mã.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?
A
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ - 5’ trên mRNA.
B
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
C
Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
D
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi