Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Bạn Thủy gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Nếu biết rằng xuất hiện mặt chẵn chấm thì xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là bao nhiêu?
A
1/6
B
1/3
C
1/2
D
2/3
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hộp thứ nhất chứa 2 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 2 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Thanh lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai. Gọi A là biến cố "Viên bi lấy ra lần thứ nhất là bi xanh"; B là biến cố "Viên bi lấy ra lần thứ hai là bi đỏ". Biết rằng biến cố A xảy ra, tính xác suất của biến cố B.
A
1/3
B
1/2
C
2/3
D
3/5
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hộp thứ nhất chứa 2 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 2 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Thanh lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai. Gọi A là biến cố "Viên bi lấy ra lần thứ nhất là bi xanh"; B là biến cố "Viên bi lấy ra lần thứ hai là bi đỏ". Biết rằng biến cố A không xảy ra, tính xác suất của biến cố B .
Nhập đáp án:
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa ba tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 3 . Bạn Hà lấy ra một cách ngẫu nhiên một thė từ hộp, bỏ thè đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét các biến cố:
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1 ";
\(B\) : "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2 ";
\(C\) : "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lè".
Xác định không gian mẫu của phép thử. Viết tập hợp các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố \(A\), \(B\), \(C\).
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1 ";
\(B\) : "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2 ";
\(C\) : "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lè".
Xác định không gian mẫu của phép thử. Viết tập hợp các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố \(A\), \(B\), \(C\).
Nhập đáp án:
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa ba tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 3. Bạn Hà lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét các biến cố:
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1";
\(B\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2";
\(C\): "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ".
Tính xác suất để thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1.
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1";
\(B\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2";
\(C\): "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ".
Tính xác suất để thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1.
A
1/3
B
1/2
C
2/3
D
1/6
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa ba tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 3. Bạn Hà lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét các biến cố:
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1";
\(B\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2";
\(C\): "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ".
Tính xác suất để thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2.
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1";
\(B\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2";
\(C\): "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ".
Tính xác suất để thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2.
A
1/2
B
1/3
C
1
D
2/3
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa ba tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 3 . Bạn Hà lấy ra một cách ngẫu nhiên một thė từ hộp, bỏ thè đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét các biến cố:
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1 ";
\(B\) : "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2 ";
\(C\) : "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lè".
Gọi \(D\) là biến cố "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lớn hơn 1". Tính \(P(D\mid A)\) và \(P(D\mid B)\).
\(A\): "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1 ";
\(B\) : "Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 2 ";
\(C\) : "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lè".
Gọi \(D\) là biến cố "Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lớn hơn 1". Tính \(P(D\mid A)\) và \(P(D\mid B)\).
Nhập đáp án:
...
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Câu lạc bộ cờ của nhà trường gồm 35 thành viên, mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. Biết rằng có 25 thành viên biết chơi cờ vua và 20 thành viên biết chơi cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên 1 thành viên của câu lạc bộ. Tính xác suất thành viên được chọn biết chơi cờ vua, biết rằng thành viên đó biết chơi cờ tướng.
A
0,5
B
0,4
C
0,6
D
0,25
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Câu lạc bộ cờ của nhà trường gồm 35 thành viên, mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. Biết rằng có 25 thành viên biết chơi cờ vua và 20 thành viên biết chơi cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên 1 thành viên của câu lạc bộ. Tính xác suất thành viên được chọn không biết chơi cờ tướng, biết rằng thành viên đó biết chơi cờ vua.
A
3/5
B
2/5
C
4/7
D
3/7
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố "Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm", B là biến cố "Tổng số chấm của hai mặt xuất hiện bằng 8 " và C là biến cố "Xuất hiện ít nhất một mặt có 6 chấm". Tính \(\frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\) và \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}})\).
A
1/5
B
1/6
C
5/36
D
1/36
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi